Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 100/2003/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về mức giá các loại dụng cụ, thiết bị dạy và học phục vụ cho chương trình lớp 2 và lớp 7. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý giá cả, đảm bảo tính thống nhất và chất lượng của trang thiết bị giáo dục được cung cấp cho các cơ sở trường học trên cả nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của Quyết định

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý giáo dục, các chủ đầu tư thực hiện mua sắm trang thiết bị trường học, các đơn vị sản xuất, cung ứng thiết bị dạy học lớp 2 và lớp 7, cùng các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động giáo dục.

Quy định chi tiết về giá thiết bị dạy và học lớp 2 và lớp 7

Nội dung cốt lõi của Quyết định bao gồm các quy định cụ thể sau:

  • Mức giá tối đa và phạm vi áp dụng: Ban hành kèm theo Quyết định là danh mục giá dụng cụ, thiết bị dạy và học lớp 2 và lớp 7 của các Công ty có tên trong danh sách phụ lục (số I và số II). Mức giá được quy định là mức giá tối đa và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Đây là căn cứ pháp lý để các chủ đầu tư tổ chức thực hiện việc mua sắm thiết bị theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.
  • Tiêu chuẩn chất lượng và kỹ thuật của thiết bị: Mức giá quy định chỉ áp dụng cho các dụng cụ, thiết bị dạy và học đảm bảo đầy đủ về số lượng, đúng chủng loại của từng môn học đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt tại các Quyết định số 12/2003/QĐ/BGD&ĐT, Quyết định số 23/2003/QĐ/BGD&ĐT, Quyết định số 13/2003/QĐ/BGD&ĐT và Quyết định số 24/2003/QĐ/BGD&ĐT.
  • Yêu cầu về nguyên vật liệu sản xuất: Các thiết bị phải được sản xuất bằng các loại vật liệu (bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài và bao bì đi kèm sản phẩm) đúng với phương án giá do đơn vị bán trình và mẫu đối chứng lưu tại Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với các dụng cụ, thiết bị đòi hỏi độ chính xác cao như kính hiển vi hay cân, phải được các cơ quan kiểm định có thẩm quyền chấp thuận và chứng nhận.
  • Phương thức giao nhận hàng hóa: Mức giá quy định tại văn bản này là giá giao tại kho của các Công ty cung ứng trên phương tiện vận chuyển do bên mua tự chuẩn bị.

Hiệu lực thi hành

Quyết định số 100/2003/QĐ-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 100/2003/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH VỀ GIÁ THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC LỚP 2, LỚP 7

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 77/CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ các quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quyết định số 12/2003/QĐ/BGD&ĐT ngày 24 tháng 3 năm 2003 về việc ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 2 và Quyết định số 23/2003/QĐ/BGD &ĐT ngày 09 tháng 6 năm 2003 về việc điều chỉnh, bổ sung danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 2; Quyết định số: 13/2003/QĐ/BGD&ĐT, ngày 24 tháng 3 năm 2003 về việc ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 7 và Quyết định số: 24/2003/QĐ/BGD&ĐT, ngày 09 tháng 6 năm 2003 về việc điều chỉnh bổ sung thiết bị dạy học tối thiểu lớp 7;
Căn cứ Quyết định số 2523 QĐ/BGD&ĐT- KHTC ngày 03 tháng 6 năm 2003 và Quyết định số 2524 QĐ/BGD&ĐT- KHTC ngày 03 tháng 6 năm 2003; Quyết định số 3739 QĐ/BGD&ĐT- KHTC ngày 15 tháng 7 năm 2003 và Quyết định số 3740 QĐ/BGD&ĐT- KHTC ngày 15 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt mẫu thiết bị thuộc danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 2, lớp 7.
Xét đề nghị của Vụ trư­ởng Vụ giá Tư liệu Sản xuất - Ban Vật giá Chính phủ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Quy định giá dụng cụ, thiết bị dạy và học lớp 2, lớp 7 của các Công ty có tên trong danh sách nêu ở trang 3 như phụ lục (số I, số II) kèm theo.

Mức giá trên là giá tối đa (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) để các chủ đầu tư tổ chức mua sắm theo quy định hiện hành.

Điều 2. Mức giá quy định trong các phụ lục của điều 1 là giá áp dụng cho các dụng cụ và thiết bị dạy và học đủ về số lượng, đúng chủng loại của từng môn học đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt trong các quyết định số 12/2003 / QĐ/ BGD& ĐT và Quyết định số 23/ /2003/QĐ/BGD & ĐT; Quyết định số 13/2003/QĐ/BGD&ĐT và Quyết định số 24/2003/QĐ/BGD&ĐT (theo mẫu đối chứng lưu tại Bộ), được sản xuất bằng các vật liệu (bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài, bao bì đi kèm sản phẩm) đúng với phương án giá do đơn vị bán trình. Những dụng cụ thiết bị có độ chính xác cao (kính hiển vi, cân) được các cơ quan kiểm định chấp thuận.

Điều 3. Mức giá quy định tại điều 1 nêu trên là giá giao tại kho của các Công ty nêu ở trang 3 trên phương tiện vận chuyển của bên mua.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
- Bộ Giáo dục và Đào tạo,
- Sở Tài chính Vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộc TW,
- Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố trực thuộc TW,
- Các Công ty như trang 3
- Vụ Ngân sách nhà nước, Vụ Tài chính hành chính - sự nghiệp,
- Công báo,
- Lưu:
- Văn phòng, BVGCP (4 bản).

KT. BỘ TR­ƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Tuấn

 

DANH SÁCH

CÁC CÔNG TY NÊU TẠI I
(Ban hành kèm theo quyết định số 100/2003/QĐ-BTC ngày 23/7/2003 của Bộ Tài chính )

STT

TÊN CÔNG TY

1

Công ty Bách khoa Hà Nội

2

Công ty TNHH thiết bị thí nghiệm An pha

3

Công ty thiết bị giáo dục Việt Hồng

4

Công ty Thiết bị Giáo dục Hải Long

5

Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại H&B

6

Trung tâm hợp tác Trang bị trường học và Giáo dục nhân đạo

7

Công ty TNHH Tân Hà

8

Trung tâm nghiên cứu và sản xuất học liệu - ĐHSP Hà nội

9

Công ty cổ phần Thiết bị giáo dục Hải Hà

10

Công ty TNHH Thiết bị Giáo dục Tân Thành Trung

11

Công ty TNHH Thiết bị Trường học Tân Văn

12

Công ty sản xuất đồ chơivà thiết bị giáo dục Yên Hà

13

Công ty TNHH Xuất nhập khẩu, Thương mại và Thiết bị Giáo dục Nam Phương

14

Công ty Thiết bị Giáo dục Phương Nam

15

Công ty TNHH Sản xuất kinh doanh Thiết bị Giáo dục Hà Nội

16

Công ty TNHH Sách và Thiết bị Giáo dục Đức Trí

17

Công ty cổ phần Thiết bị Thương mại Hà Nội - Sài Gòn

18

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ văn hoá Bảo Long

19

Công ty cổ phần sách và Thiết bị trường học Âu Lạc

20

Công ty TNHH Thiết bị Giáo dục Thành Kiên

21

Công ty Thiết bị trường học (Hội khuyến học VN)

22

Công Sách và Thiết bị trường học Đồng Nai

23

Công ty TNHH Thiết bị Giáo dục Bắc Hồng Hà

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 100/2003/QĐ-BTC về giá thiết bị dạy và học lớp 2, lớp 7 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 100/2003/QĐ-BTC
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/07/2003
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Nguyễn Ngọc Tuấn
Ngày công báo: 13/08/2003
Số công báo: Số 129
Ngày hiệu lực: 28/08/2003
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 100/2003/QĐ-BTC về giá thiết bị dạ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký