Quyết định 100/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và đầy đủ các quy định của văn bản này:
Mức thu lệ phí chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký cư trú
Mức thu lệ phí được phân chia cụ thể theo khu vực các quận và các huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (đơn vị tính: đồng/lần, không bao gồm tiền ảnh đối với chứng minh nhân dân), cụ thể như sau:
- Lệ phí cấp chứng minh nhân dân: Đối với trường hợp cấp lại, đổi giấy chứng minh nhân dân còn thời hạn sử dụng (không áp dụng cho trường hợp cấp lại do hết hạn sử dụng), mức thu tại các quận là 6.000 đồng/lần và tại các huyện là 3.000 đồng/lần.
- Lệ phí đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú: Áp dụng cho cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú có mức thu tại các quận là 10.000 đồng/lần và tại các huyện là 5.000 đồng/lần.
- Lệ phí cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Mức thu thông thường tại các quận là 15.000 đồng/lần và tại các huyện là 7.500 đồng/lần.
- Lệ phí cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú do thay đổi địa giới hành chính: Trường hợp cấp đổi theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà có mức thu ưu đãi hơn, cụ thể tại các quận là 8.000 đồng/lần và tại các huyện là 4.000 đồng/lần.
- Lệ phí đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Mức thu tại các quận là 5.000 đồng/lần và tại các huyện là 2.500 đồng/lần. Quy định này loại trừ không thu lệ phí đối với các trường hợp: cơ quan Công an làm sai phải sửa lại; điều chỉnh số chứng minh nhân dân từ tỉnh sang số chứng minh nhân dân thành phố; đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
Các trường hợp được miễn thu lệ phí
Quyết định quy định cụ thể các trường hợp được miễn hoàn toàn lệ phí nhằm bảo đảm an sinh xã hội và hỗ trợ các đối tượng chính sách, bao gồm:
- Miễn lệ phí cấp sổ hộ khẩu lần đầu, tách sổ hộ khẩu.
- Miễn lệ phí cấp Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn lần đầu.
- Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân đối với các trường hợp cấp mới và cấp lại do hết hạn sử dụng.
- Miễn lệ phí đăng ký cư trú đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng và các hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo.
- Miễn cả lệ phí cấp chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký cư trú đối với: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh và con dưới 18 tuổi của thương binh.
Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí
Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn lệ phí thu được được quy định rõ ràng nhằm bảo đảm kinh phí hoạt động cho cơ quan thực hiện thu lệ phí:
- Tỷ lệ để lại cho cơ quan thu: Cơ quan trực tiếp thu lệ phí được phép giữ lại 70% tổng số tiền lệ phí thu được đối với khu vực các quận, và giữ lại 80% đối với khu vực các huyện.
- Nguyên tắc chi tiêu: Khoản thu lệ phí được để lại cho cơ quan thu phải được quản lý và chi tiêu đúng theo các quy định tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính (về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí).
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc các Sở, ngành liên quan thuộc thành phố, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm triển khai và thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 100/2009/QĐ-UBND | TP. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 12 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ BAN HÀNH MỨC THU LỆ PHÍ CHỨNG MINH NHÂN DÂN VÀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú;
Căn cứ Nghị quyết số 37/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc thu lệ phí chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành mức thu lệ phí chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:
Mức thu:
Đơn vị tính: đồng/lần
| STT | Danh mục lệ phí | Mức thu | |
| Các quận | Các huyện | ||
| I | Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh): |
|
|
| 1 | Cấp lại, đổi giấy chứng minh nhân dân còn thời hạn sử dụng (không kể cấp lại do hết hạn sử dụng) | 6.000 | 3.000 |
| II | Lệ phí đăng ký cư trú |
|
|
| 1 | Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc 1 người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú. | 10.000 | 5.000 |
| 2 | Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú | 15.000 | 7.500 |
| Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà. | 8.000 | 4.000 | |
| 3 | Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với các trường hợp do cơ quan Công an làm sai phải sửa lại; điều chỉnh số CMND tỉnh sang số CMND thành phố và các trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú). | 5.000 | 2.500 |
2. Các trường hợp được miễn thu:
- Lệ phí cấp sổ hộ khẩu lần đầu, tách sổ hộ khẩu;
- Lệ phí cấp Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn lần đầu;
- Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (cấp mới, cấp lại do hết hạn sử dụng);
- Lệ phí đăng ký cư trú đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng, hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo.
- Lệ phí cấp chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký cư trú đối với bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.
Điều 2. Việc quản lý và sử dụng lệ phí thực hiện như sau: cơ quan thu lệ phí được giữ lại 70% số tiền lệ phí thu được đối với các quận, 80% đối với các huyện. Khoản thu lệ phí được để lại, cơ quan thu lệ phí được phép chi theo quy định tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc các Sở, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Thông tư 07/2008/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị quyết 37/2009/NQ-HĐND về thu lệ phí chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII, kỳ họp thứ 17 ban hành
- 1 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND mức thu 10 loại phí và 07 loại lệ phí trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Quyết định 855/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2016
- 3 Quyết định 701/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND mức thu 10 loại phí và 07 loại lệ phí trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 3 Quyết định 855/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2016
- 4 Quyết định 701/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND mức thu 10 loại phí và 07 loại lệ phí trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Quyết định 855/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2016
- 3 Quyết định 701/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Thông tư 07/2008/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị quyết 37/2009/NQ-HĐND về thu lệ phí chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII, kỳ họp thứ 17 ban hành
- 9 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh An Giang