Tóm tắt Quyết định 100/QĐ-VSDTTƯ năm 2022 về phân bổ vắc xin phòng COVID-19 đợt 121 và 122
Quyết định 100/QĐ-VSDTTƯ do Viện trưởng Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương ban hành năm 2022 quy định chi tiết về việc phân bổ vắc xin phòng COVID-19 đợt 121 và đợt 122, đồng thời hướng dẫn quy trình tiếp nhận, vận chuyển, điều phối và tổ chức tiêm chủng trên phạm vi cả nước nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vắc xin tối đa.
1. Chi tiết số lượng phân bổ vắc xin phòng COVID-19 đợt 121 và 122 (Điều 1)
Theo quy định tại Điều 1, nguồn vắc xin và dung môi được phân bổ cụ thể cho các đơn vị theo số lượng tại Phụ lục 1 bao gồm:
- Vắc xin đợt 121: Phân bổ tổng cộng 2.060.970 liều vắc xin Comirnaty/Pfizer - BioNTech được mua từ nguồn Ngân sách nhà nước.
- Vắc xin đợt 122: Phân bổ tổng cộng 1.638.000 liều vắc xin Comirnaty/Pfizer - BioNTech do cơ chế COVAX Facility viện trợ.
- Dung môi đi kèm: Phân bổ 616.530 ống dung môi để phục vụ cho công tác pha loãng và tiêm chủng vắc xin.
2. Quy trình tiếp nhận, điều phối và tổ chức tiêm chủng vắc xin (Điều 2)
Điều 2 của Quyết định đưa ra các hướng dẫn chi tiết và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan trong chuỗi cung ứng và tiêm chủng vắc xin:
- Trách nhiệm của Văn phòng Chương trình Tiêm chủng mở rộng khu vực và các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur: Tiếp nhận vắc xin theo đúng số lượng và địa điểm quy định. Văn phòng Chương trình Tiêm chủng Quốc gia chịu trách nhiệm liên hệ và chuyển dung môi đến các Văn phòng khu vực. Các Văn phòng khu vực phối hợp tiếp nhận dung môi tại sân bay và chủ động điều phối các lô vắc xin được phân bổ theo từng đợt cho các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý.
- Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng: Tổng cục Hậu cần chỉ đạo các Quân khu chủ động liên hệ, phối hợp chặt chẽ với các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur để thống nhất phương án tiếp nhận, vận chuyển vắc xin và dung môi về các tỉnh, thành phố thuộc phạm vi quân khu quản lý.
- Tổ chức tiêm chủng tại địa phương và các đơn vị Trung ương: Các đơn vị khẩn trương tiếp nhận vắc xin để tổ chức tiêm liều cơ bản, liều bổ sung và liều nhắc lại cho các đối tượng trên địa bàn. Quá trình tiêm chủng phải đảm bảo sử dụng vắc xin hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng và hoàn thành trong thời gian sớm nhất. Các đơn vị y tế Trung ương trực thuộc Bộ Y tế thực hiện tiếp nhận vắc xin tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh/thành phố, tổ chức tiêm và báo cáo kết quả cho Sở Y tế, CDC sở tại và Chương trình Tiêm chủng Quốc gia.
- Quản lý thông tin và bảo quản vắc xin: Các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur thực hiện nghiêm túc việc nhập, xuất kho vắc xin và dung môi trên Hệ thống Quản lý thông tin tiêm chủng Quốc gia. Công tác bảo quản, vận chuyển và sử dụng vắc xin phải tuân thủ tuyệt đối các quy định, hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 3 & Điều 4)
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (Điều 3).
- Trách nhiệm thi hành: Trưởng Văn phòng Chương trình Tiêm chủng Quốc gia, Trưởng phòng Hành chính - Vật tư, Trưởng phòng Tài chính Kế toán của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ các nội dung của Quyết định này (Điều 4).
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 100/QĐ-VSDTTƯ | Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2022 |
VIỆN TRƯỞNG VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
Căn cứ Nghị Quyết số 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ về việc mua và sử dụng vắc xin phòng COVID-19;
Căn cứ Nghị Quyết số 86/NQ-CP ngày 06/8/2021 của Chính phủ về các giải pháp cấp bách phòng, chống dịch bệnh COVID-19 để thực hiện Nghị Quyết số 30/2021/QH15 ngày 28/8/2021 của Quốc hội khóa XV;
Căn cứ Quyết định số 558/QĐ-BYT ngày 23/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 3355/QĐ-BYT ngày 08/7/2021 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai chiến dịch tiêm vắc xin phòng COVID-19 năm 2021-2022;
Căn cứ Quyết định số 4186/QĐ-BYT ngày 30/8/2021 của Bộ Y tế về việc giao nhiệm vụ phân bổ vắc xin phòng, chống COVID-19;
Căn cứ Quyết định số 1007/QĐ-VSDTTƯ ngày 31/8/2021 của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương về việc thành lập Hội đồng phân bổ vắc xin phòng COVID-19 trong chiến dịch tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 năm 2021-2022 và Quyết định kiện toàn Hội đồng tại số 1676/QĐ-VSDTTƯ ngày 6/12/2021;
Căn cứ Quyết định số 1070/QĐ- VSDTTƯ ngày 13/09/2021 của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương về việc ban hành quy trình phân bổ vắc xin phòng COVID-19 trong chiến dịch tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 năm 2021-2022;
Căn cứ biên bản họp Hội đồng phân bổ vắc xin COVID-19 ngày 20/01/2022 (phiên thứ mười tám);
Xét đề nghị của Văn phòng Chương trình Tiêm chủng Quốc gia.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phân bổ Đợt 121 gồm 2.060.970 liều vắc xin Comirnaty/Pfizer - BioNTech mua từ nguồn Ngân sách nhà nước và Đợt 122 gồm 1.638.000 liều vắc xin Comirnaty/Pfizer - BioNTech do COVAX Facility viện trợ và 616.530 ống dung môi cho các Đơn vị theo số lượng tại Phụ lục 1.
2. Văn phòng Chương trình Tiêm chủng mở rộng các khu vực, các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur chủ động điều phối lô vắc xin được phân bố theo từng đợt cho các tỉnh/thành phố thuộc khu vực.
3. Tổng cục Hậu cần, Bộ Quốc phòng chỉ đạo các Quân khu liên hệ và phối hợp với các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur để thống nhất việc tiếp nhận và vận chuyển vắc xin và dung môi cho các tỉnh/thành phố thuộc các quân khu quản lý.
4. Các đơn vị khẩn trương tiếp nhận vắc xin và tổ chức tiêm liều cơ bản, liều bổ sung, liều nhắc lại cho các đối tượng trên địa bàn, đảm bảo sử dụng vắc xin hiệu quả, đúng mục đích, đối tượng, hoàn thành trong thời gian sớm nhất và báo cáo kết quả theo quy định. Lưu ý các Đơn vị y tế Trung ương trực thuộc Bộ Y tế tiếp nhận vắc xin tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh/TP, tổ chức triển khai và báo cáo kết quả tiêm chủng cho Sở Y tế, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh/TP, Chương trình Tiêm chủng Quốc gia theo quy định.
5. Các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur thực hiện việc nhập, xuất kho vắc xin và dung môi cho các đơn vị trên Hệ thống Quản lý thông tin tiêm chủng Quốc gia theo quy định.
6. Việc bảo quản, vận chuyển và sử dụng vắc xin theo các quy định và hướng dẫn của Bộ Y tế.
Điều 4. Các ông, bà: Trưởng Văn phòng Chương trình Tiêm chủng Quốc gia, Trưởng phòng Hành chính - Vật tư, Trưởng phòng Tài chính Kế toán và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| VIỆN TRƯỞNG |
PHÂN BỔ VẮC XIN PFIZER VÀ DUNG MÔI CHO TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT CÁC TỈNH/THÀNH PHỐ ĐỢT 121 VÀ 122
(Ban hành kèm theo Quyết định số 100/QĐ-VSDTTƯ ngày 24/01/2022 của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương)
| TT | Quân khu | Tỉnh/Thành phố | Đợt 121 - NSNN | Đợt 122 COVAX | Số lượng, lô, hạn sử dụng | ||
| Vắc xin (liều) | Dung môi (ống) | Vắc xin (liều) | Dung môi (ống) | ||||
| 1. | / | Hà Nội |
|
|
|
| 967.590 liều, bao gồm + Tại Viện VSDT Trung ương: 837.240 liều - Lô PCA0053: 105.060 liều, HSD 30/6/2022 - Lô FN4207: 34.980 liều, HSD 30/6/2022 - Lô PCA0041: 697.200 liều, HSD 30/6/2022 - Đơn giá: 155.722,5 đồng/liều + Tại Quân khu 3: 130.350 liều - L0 FN4207, HSD 30/6/2022 - Đơn giá: 155.722,5 đồng/liều 161.350 ống dung môi |
| - Trung tâm KSBT Hà Nội | 73.710 | 12.290 |
|
| |||
| - Bệnh viện Bạch Mai | 19.890 | 3.320 |
|
| |||
| - Bệnh viện Nhi Trung ương | 5.850 | 980 |
|
| |||
| - Bệnh viện Phổi Trung ương | 19.890 | 3.320 |
|
| |||
| - Bệnh viện Nội tiết Trung ương | 3.510 | 590 |
|
| |||
| - Bệnh viện Lão khoa Trung ương | 1.170 | 200 |
|
| |||
| - Bệnh viện Phụ sản Trung ương | 3.510 | 590 |
|
| |||
| - Bệnh viện Châm cứu Trung ương | 1.170 | 200 |
|
| |||
| - Bệnh viện Than - Khoáng sản | 2.340 | 390 |
|
| |||
| - Viện Kiểm định Quốc gia vắc xin và Sinh phẩm y tế | 10.530 | 1.760 |
|
| |||
| - Phòng Y tế, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương | 1.170 | 200 |
|
| |||
| - Bệnh viện TW Quân đội 108 | 7.020 | 1.170 |
|
| |||
| - Lưu điều phối tại TT KSBT | 23.400 | 3.900 |
|
| |||
| 2. | Quân khu 1 | Bắc Giang | 129.870 | 21.650 |
| - | |
| 3. | Quân khu 2 | Phú Thọ | 10.530 | 1.760 |
| - | |
| 4. | Quân khu 2 | Yên Bái | 72.540 | 12.090 |
| - | |
| 5. | Quân khu 2 | Điện Biên | 46.800 | 7.800 |
| - | |
| 6. | Quân khu 3 | Hải Phòng |
|
|
| - | |
| - Trung tâm KSBT Hải Phòng | 136.890 | 22820 |
|
| |||
| - Trường ĐH Y Dược Hải Phòng | 2.340 | 390 |
|
| |||
| 7. | Quân khu 3 | Thái Bình |
|
|
| - | |
| - Trung tâm KSBT Thái Bình | 50.310 | 8390 |
|
| |||
| - Đại học Y Dược Thái Bình | 1.170 | 200 |
|
| |||
| 8. | Quân khu 3 | Nam Định | 31.590 | 5.270 |
| - | |
| 9. | Quân khu 3 | Hà Nam | 58.500 | 9.750 |
| - | |
| 10. | Quân khu 3 | Ninh Bình | 74.880 | 12.480 |
| - | |
| 11. | Quân khu 3 | Hưng Yên | 179.010 | 29.840 |
| - | |
| 12. | Quân khu 4 | Quảng Trị | 15.210 | 2.540 |
| - | 1.171.170 liều, bao gồm: Đợt 121 + Tại Quân khu 4: 15.210 liều - Lô 1F1033A, HSD 30/6/2022 - Đơn giá: 155.722,5 đồng/liều + Tại Quân khu 5: 921.960 liều - Lô 1F1031A: 140.400 liều, HSD 30/6/2022 - Lô 1F1038A: 5.850 liều, HSD 30/6/2022 - Lô 1F1038A: 635.310 liều, HSD 30/6/2022 - Lô 1F1031A: 140.400 liều, HSD 30/6/2022 - Đơn giá: 155.722,5 đồng/liều Đợt 122 + Tại Công ty MAY: 234.000 liều - Lô FN4207, HSD 30/6/2022 - Đơn giá: 156.100,5 đồng/liều 195.200 ống dung môi |
| 13. | Quân khu 5 | Đà Nẵng - Bệnh viện C Đà Nẵng | 9.360 | 1.560 |
|
| |
| 14. | Quân khu 5 | Quảng Nam | 182.520 | 30.420 |
| - | |
| 15. | Quân khu 5 | Quảng Ngãi | 332.280 | 55.380 |
| - | |
| 16. | Quân khu 5 | Bình Định | 117.000 | 19.500 |
| - | |
| 17. | Quân khu 5 | Phú Yên | 46.800 | 7.800 |
| - | |
| 18. | Quân khu 5 | Khánh Hòa | 234.000 | 39.000 |
| - | |
| 19. | Quân khu 7 | Bình Thuận |
| - | 234.000 | 39.000 | |
| 20. | Quân khu 5 | Gia Lai | 25.740 | 4.290 |
| - | 51.480 liều tại Quân khu 5 - Lô: 1F1038A, HSD 30/6/2022 - Đơn giá: 155.722,5 đồng/liều 8.580 ống dung môi |
| 21. | Quân khu 5 | Đắc Nông | 25.740 | 4.290 |
| - | |
| 22. | Quân khu 7 | Tp. Hồ Chí Minh |
|
|
|
| 1.508.130 liều, bao gồm Đợt 121 + Tại Quân khu 7: 104.130 liều - Lô 1F1035A, HSD 30/6/2022 - Đơn giá: 155.722,5 đồng/liều Đợt 122 + Tại Công ty MAY: 1.404.000 liều - Lô FN4207, USD 30/6/2022 - Đơn giá: 156.100,5 đồng/liều 251.400 ống dung môi |
| - Trung tâm KSBT TP. Hồ Chí Minh | 81.900 | 13.650 | 491,400 | 81,900 | |||
| - Bệnh viện Thống Nhất | 10.530 | 1760 |
|
| |||
| - Lưu điều phối tại Trung tâm KSBT TP. HCM | 11.700 | 1.950 |
|
| |||
| 23. | Quân khu 7 | Đồng Nai |
|
| 99,450 | 16,580 | |
| 24. | Quân khu 7 | Lâm Đồng |
|
| 257,400 | 42,900 | |
| 25. | Quân khu 7 | Bình Phước |
|
| 10,530 | 1,760 | |
| 26. | Quân khu 9 | Cần Thơ |
|
|
|
| |
| - Trung tâm KSBT TP. Cần Thơ |
|
| 50,310 | 8390 | |||
| - Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ |
|
| 1,170 | 200 | |||
| - Trường Đại học Y Dược Cần Thơ |
|
| 5,850 | 980 | |||
| 27. | Quân khu 9 | An Giang |
|
| 43,290 | 7,220 | |
| 28. | Quân khu 9 | Bến Tre |
|
| 200,070 | 33,350 | |
| 29. | Quân khu 9 | Trà Vinh |
|
| 109,980 | 18,330 | |
| 30. | Quân khu 9 | Vĩnh Long |
|
| 60,840 | 10,140 | |
| 31. | Quân khu 9 | Tiền Giang |
|
| 25,740 | 4,290 | |
| 32. | Quân khu 9 | Cà Mau |
|
| 47,970 | 8,000 | |
| Kiểm định và lưu mẫu | 600 | 0 | 0 | 0 |
| ||
| Tổng | 2.060.970 | 343.490 | 1.638.000 | 273.040 |
| ||
- 1 Nghị quyết 21/NQ-CP năm 2021 về mua và sử dụng vắc xin phòng COVID-19 do Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 3355/QĐ-BYT năm 2021 về Kế hoạch triển khai chiến dịch tiêm vắc xin phòng COVID-19 năm 2021-2022 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Nghị quyết 86/NQ-CP năm 2021 về các giải pháp cấp bách phòng, chống dịch bệnh COVID-19 để thực hiện Nghị quyết 30/2021/QH15 do Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 3609/QĐ-BYT năm 2021 về phân bổ vắc xin phòng Covid-19 Spikevax (Covid-19 Vaccine Moderna) đợt 14 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Công văn 5256/VPCP-KGVX năm 2021 về phân bổ, tổ chức tiêm vắc xin phòng Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 8561/VPCP-KGVX năm 2021 về khẩn cấp phân bổ vắc xin phòng COVID-19 cho tỉnh Bình Định do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 11150/BYT-VPB1 năm 2021 về phân bổ, tăng nguồn vắc xin phòng Covid-19 cho thành phố Hải Phòng do Bộ Y tế ban hành
- 5 Quyết định 1371/QĐ-VSDTTƯ năm 2022 về phân bổ vắc xin phòng Covid-19 đợt 183 do Viện trưởng Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương ban hành
- 6 Quyết định 756/QĐ-VSDTTƯ năm 2022 về phân bổ vắc xin phòng COVID-19 Đợt 172 do Viện trưởng Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương ban hành
- 1 Nghị quyết 21/NQ-CP năm 2021 về mua và sử dụng vắc xin phòng COVID-19 do Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 3355/QĐ-BYT năm 2021 về Kế hoạch triển khai chiến dịch tiêm vắc xin phòng COVID-19 năm 2021-2022 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Quyết định 3609/QĐ-BYT năm 2021 về phân bổ vắc xin phòng Covid-19 Spikevax (Covid-19 Vaccine Moderna) đợt 14 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Công văn 5256/VPCP-KGVX năm 2021 về phân bổ, tổ chức tiêm vắc xin phòng Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết 86/NQ-CP năm 2021 về các giải pháp cấp bách phòng, chống dịch bệnh COVID-19 để thực hiện Nghị quyết 30/2021/QH15 do Chính phủ ban hành
- 6 Công văn 8561/VPCP-KGVX năm 2021 về khẩn cấp phân bổ vắc xin phòng COVID-19 cho tỉnh Bình Định do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7 Công văn 11150/BYT-VPB1 năm 2021 về phân bổ, tăng nguồn vắc xin phòng Covid-19 cho thành phố Hải Phòng do Bộ Y tế ban hành
- 8 Quyết định 1371/QĐ-VSDTTƯ năm 2022 về phân bổ vắc xin phòng Covid-19 đợt 183 do Viện trưởng Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương ban hành
- 9 Quyết định 756/QĐ-VSDTTƯ năm 2022 về phân bổ vắc xin phòng COVID-19 Đợt 172 do Viện trưởng Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương ban hành