Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1005/QĐ-UBND năm 2007 do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về chi phí vật liệu xây dựng đến hiện trường xây lắp, điều chỉnh hệ số phụ cấp nhân công lưu động, phụ cấp khu vực và chi phí xây dựng nhà tạm trong dự toán công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiệu quả, phù hợp với thực tế địa phương.

- Quy định chi phí vật liệu xây dựng đến hiện trường xây lắp (Điều 1)

Chi phí vật liệu xây dựng vận chuyển đến hiện trường xây lắp trong dự toán công trình được phân chia cụ thể theo từng loại công trình như sau:

  • Đối với công trình dân dụng - công nghiệp và công trình thủy lợi: Chi phí vật liệu đến hiện trường (VL) được tính toán dựa trên chi phí vật liệu theo khối lượng thiết kế, định mức và đơn giá hiện hành (Avl) nhân với hệ số khu vực vật liệu (Kvl). Công thức xác định cụ thể là: VL = Avl x Kvl. Trong đó, hệ số khu vực vật liệu (Kvl) được áp dụng theo bảng quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Quyết định này và đã bao gồm chi phí vận chuyển đến tận chân công trình xây dựng.
  • Đối với các loại công trình xây dựng khác và công trình san lấp mặt bằng: Chi phí vật liệu xây dựng đến hiện trường xây lắp không áp dụng hệ số chung mà phải được xác định cụ thể cho từng công trình riêng biệt. Phương pháp xác định chi tiết được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo Quyết định.

- Điều chỉnh hệ số phụ cấp nhân công lưu động và nhân công khu vực (Điều 2)

Quyết định đưa ra phương pháp điều chỉnh chi phí nhân công trong bảng tổng hợp chi phí xây dựng (lập theo các bộ đơn giá do UBND tỉnh ban hành ứng với mức lương tối thiểu 350.000 đồng/tháng) bằng các hệ số phụ cấp cụ thể:

  • Công thức tính chi phí nhân công điều chỉnh: NC = (Σ.Qj x Djnc) x (1 + Klđ + Kkv + ...) x Knc.
  • Các ký hiệu trong công thức:
    • NC: Chi phí nhân công tổng hợp trong dự toán chi phí xây dựng.
    • Qj: Khối lượng của công tác xây dựng thứ j.
    • Djnc: Chi phí nhân công quy định trong đơn giá xây dựng thứ j.
    • Klđ: Hệ số phụ cấp nhân công lưu động (tra cứu tại Phụ lục số 3).
    • Kkv: Hệ số phụ cấp nhân công khu vực (tra cứu tại Phụ lục số 3).
    • Knc: Hệ số điều chỉnh nhân công, được áp dụng theo các Quyết định điều chỉnh của UBND tỉnh Kiên Giang khi có sự thay đổi về chế độ tiền lương tối thiểu của Nhà nước.

- Quy định về chi phí xây dựng nhà tạm (lán trại) tại hiện trường (Điều 3)

Chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường xây dựng được xác định dựa trên quy mô tổng giá trị dự toán xây lắp của công trình:

  • Công trình có tổng giá trị dự toán xây lắp sau thuế dưới 500 triệu đồng: Chi phí xây dựng nhà tạm được tính bằng 1% tổng giá trị dự toán xây dựng trước thuế, cộng thêm thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.
  • Công trình có tổng giá trị dự toán xây dựng sau thuế từ 500 triệu đồng trở lên: Chi phí xây dựng nhà tạm được tính bằng 0,5% tổng giá trị dự toán xây dựng trước thuế, cộng thêm thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.
  • Trường hợp đặc biệt: Đối với các công trình thi công bằng phương pháp sử dụng tàu hút bùn hoặc xáng cạp, dự toán công trình sẽ không được tính chi phí xây dựng nhà tạm (lán trại).

- Quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện (Điều 4)

Để đảm bảo tính liên tục và tránh vướng mắc trong quá trình chuyển tiếp áp dụng quy định mới, UBND tỉnh Kiên Giang hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp cụ thể:

  • Công trình đã phê duyệt dự toán, tổng dự toán nhưng chưa đấu thầu hoặc chỉ định thầu: Chủ đầu tư có trách nhiệm tiến hành điều chỉnh và phê duyệt lại tổng dự toán, dự toán theo quy định mới tại Quyết định này.
  • Công trình đang tổ chức đấu thầu (đã phê duyệt giá gói thầu): Chủ đầu tư tiếp tục thực hiện kế hoạch đấu thầu theo quy định.
    • Nếu lựa chọn được nhà thầu đáp ứng yêu cầu, chủ đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả xét thầu.
    • Nếu không lựa chọn được nhà thầu do tất cả các giá dự thầu đều vượt giá gói thầu đã duyệt, chủ đầu tư phải điều chỉnh, phê duyệt lại dự toán, tổng dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt lại giá gói thầu. Trường hợp việc điều chỉnh này làm vượt tổng mức đầu tư của dự án, chủ đầu tư phải trình người quyết định đầu tư phê duyệt điều chỉnh vốn trước khi phê duyệt dự toán điều chỉnh.
  • Công trình đã có kết quả trúng thầu hoặc đã có quyết định chỉ định thầu: Tiếp tục thực hiện theo các nội dung đã được phê duyệt, không tiến hành điều chỉnh theo quy định mới này.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 5)

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này chính thức thay thế cho hai văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang là Quyết định số 1454/1999/QĐ-UB ngày 27/7/1999 và Quyết định số 762/QĐ-UB ngày 31/3/2003.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh (bao gồm các cơ quan Đảng, Chính quyền, đoàn thể), Chủ tịch UBND các thành phố, huyện, thị xã thuộc tỉnh Kiên Giang và các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Y BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1005/QĐ-UBND

Rạch Giá, ngày 07 tháng 06 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI PHÍ VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐẾN HIỆN TRƯỜNG XÂY LẮP; ĐIỀU CHỈNH HỆ SỐ PHỤ CẤP NHÂN CÔNG LƯU ĐỘNG, NHÂN CÔNG KHU VỰC, CHI PHÍ XÂY DỰNG NHÀ TẠM TRONG DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Lut Tổ chc Hội đồng nhân n và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị đnh số 16/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản dự án đu xây dng công trình; Nghị định s 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về sa đổi bổ sung một s điều của Ngh định s 16/2005/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định s 205/2004/-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ, về việc hệ thống thang lương, bảng ơng chế độ trợ cấp ơng trong các công ty Nhà nưc;
Căn cứ Thông liên tịch s 38/2004/TTLT-BTC-BXD ngày 26 tháng 4 năm 2004 ca liên B Tài chính - Bộ Xây dng về việc hưng dẫn việc thông o kim soát vật liệuy dựng trong lĩnh vc đầu xây dng;
Căn cứ Thông s 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động-Tơng binh và Xã hội v việc hưng dn thc hiện phụ cấp lưu động trong các công ty Nhà nưc theo Ngh định 205/2004/NĐ-CP ca Chính ph;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 tháng 2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động-Thương binh và hội, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc về việc hướng dẫn thc hiện chế độ ph cấp khu vực trong các ng ty nhà c theo Ngh đnh 205/2004/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định s 14/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 05 năm 2006 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành giá c vận chuyển hàng hóa trên đa bàn tỉnh Kiên Giang;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dng, Sở Tài chính tại T trình liên s số 418/TTr-LSXD-TC ngày 16 tháng 05 năm 2007 v việc quy định chi phí vật liệu xây dng đến hiện tng xây lắp; hệ s phụ cấp nhân công lưu động, nhân công khu vực, chi phí xây dựng nhà tạm trong d toán công trình xây dng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định chi phí vật liu y dng đến hin trưng xây lp trong dự toán công trình xây dựng như sau:

1. Đi với công trình dân dụng - công nghiệp, công trình thy lợi:

Chi phí vt liệu xây dng đến hiện trưng xây lắp đưc tính bằng chi phí vật liệu xây dựng tính theo khối ng thiết kế định mc, đơn giá hiện hành nhân với hệ s khu vc vật liệu Kvl

VL = Avl x Kvl

Trong đó:

- VL: Chi phí vật liệu đến hin trườngy lắp.

- Avl: Chi phí vật liu xây dng tính theo khối ng thiết kế định mc đơn giá hiện hành.

- Kvl: H s khu vực vật liệu.

Bảng quy định hệ số khu vực vật liệu công trình xây dựng dân dụng - công nghiệp, thủy lợi theo phụ lục số 1 kèm theo Quyết định. Chi phí vật liệu xây dng đến hiện tng xây lắp theo hệ s khu vực phụ lục s 1 đã tính đến chân công trình xây dựng.

2. Đi với các loại công trình xây dựng khác, công trình san lắp mặt bằng:

Chi phí vật liệu xây dựng đến hiện trường xây lắp đưc xác định cụ th cho tng công trình. Phương pháp xác định chi phí vt liệu xây dựng đến hiện tng xây lp theo ng dẫn ở ph lục 2 kèm theo Quyết đnh.

Điều 2. Điu chính h số phụ cấp nhân công lưu động, hệ số phụ cấp nhân công khu vực như sau:

1. Chi phí nhân công (NC) trong bng tng hợp chi phí xây dng, lập theo các bộ đơn giá do UBND tỉnh ban hành ng với mức lương tối thiu 350.000đ/tháng, đưc điều chỉnh bằng các hệ số ph cp như sau:

NC = (Σ.Qj x Djnc) x (1 + Klđ + Kkv + …………..) x Knc

Trong đó:

- NC: Chi phí nhân công trong bng tổng hợp dự toán chi phí xây dng

- Qj: Khối lưng công tác xây dựng thứ j.

- Djnc: Chi phí nhân công trong đơn giá xây dng thứ j.

- Klđ: Hệ số phụ cấp nhân công lưu động.

- Kkv: Hệ số phụ cấp nhân công khu vực.

- Knc: Hệ số điều chỉnh nhân công (theo Quyết định điu chỉnh ca UBND tỉnh khi có thay đổi về chế độ tiền ơng).

2. Bảng quy định các hệ số điều chỉnh phụ cấp nhân công lưu động (Klđ), hệ s ph cấp nhân công khu vc (Kkv) theo phụ lục số 3 kèm theo Quyết định.

Điều 3. Chi phí xây dng nhà tm (lán trại) tại hiện trường y dựng để và điều hành thi công trong dự toán xây dng công trình quy đnh n sau:

- Công trình tổng giá trị d toán y lắp sau thuế < 500 triệu đng, quy định chi phí xây dng nhà tm tại hiện trưng xây dựng để điều hành thi công là 1% tng giá trị d toán xây dựng trưc thuế, thuế giá trị gia tăng theo quy đnh hiện hành.

- Công trình tng giá trị dự toán xây dựng sau thuế > 500 triệu đồng, quy định chi phí xây dng nhà tm tại hiện trưng xây dựng để điều hành thi công là 0,5% tổng giá trị d toán xây dng trưc thuế, thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.

- Riêng các công trình thi công bằng tàu hút bùn, xáng cạp không tính chi phí nhà tạm (lán trại) vào dự toán công trình.

Điều 4. Tổ chc thc hiện:

1. Đi với các công trình, hạng mc công trình đã phê duyệt d toán, tổng dự toán nhưng chưa tổ chc đấu thầu, chỉ đnh thầu, chủ đầu tư điều chnh và phê duyệt lại tổng dự toán, dự toán.

2. Đi vi các công trình, hạng mc công trình đang tổ chức đu thu (đã phê duyệt giá gói thầu), ch đầu tư tiếp tc thực hiện kế hoạch đấu thầu.

- Trưng hợp lựa chọn đưc n thầu y dng, ch đầu trình cấp thẩm quyền phê duyệt kết quả xét thầu.

- Trưng hợp không lựa chọn đưc nhà thầu xây dựng do giá d thu của các nhà thầu đều t giá gói thầu đưc duyệt, chủ đầu điu chnh phê duyệt lại dự toán, tổng dự toán; sau đó trình cp thm quyn phê duyệt lại giá gói thầu.

Nếu việc điều chnh dự toán, tổng dự toán làm vượt tng mức đầu của dự án, ch đầu trách nhim trình ngưi quyết đnh đầu tư điu chỉnh vn của dự án trưc khi phê duyệt điều chnh dự toán, tổng dự toán.

3. Đi với các công trình, hạng mc công trình đã kết quả trúng thu hoặc đã có quyết định chỉ định thầu thì tiếp tục thc hiện, không điều chỉnh.

Điều 5. Các Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưng các ban, ngành cp tỉnh (Đảng, Chính quyền, đoàn th); Chủ tch UBND thành phố, huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhim thi hành Quyết định này.

Quyết đnh này thay thế cho Quyết định số 1454/1999/QĐ-UB ngày 27/7/1999 và Quyết định số 762/QĐ-UB ngày 31/3/2003 của UBND tỉnh Kiên Giang hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

KT. CHỦ TCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Văn Phong

 

PHỤ LỤC 1

BNG QUY ĐNH VỀ CÁC HSKHU VỰC VT LIỆU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1005/QĐ-UBND ngày 07 tháng 06 năm 2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang)

Stt

Huyện, th xã, thành ph

H số khu vực

CT. Dân dng, Công nghiệp

CT.Thủy lợi

1

Thị Tiên

 

 

 

- Các xã đảo

1.35

1.45

 

- Các khu vực còn lại

1.15

1.23

2

Huyện Kiên Lương

 

 

 

- Các xã đảo

1.35

1.45

 

- Các khu vực còn lại

1.12

1.22

3

Huyện Hòn Đt

1.1

1.18

4

Thành ph Rạch Giá

 

 

 

- Các phưng: Vĩnh Thông, Phi Thông, Vĩnh Hip

1.05

1.1

 

- Các khu vực còn li

1

1

5

Huyện Châu Thành

1.1

1.19

6

Huyện Tân Hiệp

1.1

1.19

7

Huyện An Biên

1.15

1.23

8

Huyện Giồng Riềng

1.12

1.2

9

Huyện Quao

1.12

1.2

10

Huyện An Minh

1.18

1.25

11

Huyện Vĩnh Thuận

1.18

1.25

12

Huyện U Minh Thưng

1.18

1.25

13

Huyện Kiên Hải

 

 

 

- Lại n

1.35

1.55

 

- Nam Du

1.45

1.65

 

- An Sơn

1.4

1.6

 

- Xã Hòn Tre

1.25

1.39

14

Huyện Phú Quốc

 

 

 

- ơng Đông, An Thới

1.3

1.56

 

- Thổ Châu: xác định VC theo thc tế

 

 

 

- Các khu vực còn li

1.4

1.75

 

PHỤ LỤC 2

HƯNG DẪN C ĐỊNH CHI PHÍ VT LIỆU XÂY DNG ĐN CHÂN CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1005/QĐ-UBND ngày 07 tháng 06 năm 2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang)

- Giá vật liệu xây dựng đến chân công trình đưc tính như sau:

gVL = gg + cVC

Trong đó:

+ gVL: Giá vật liệu xây dựng đến chân công trình.

+ gg: Giá gốc vật liệu xây dựng.

+ cVC: Chi phí vận chuyển (kể cả trung chuyển), bốc xếp.

- Giá vật liệu xây dựng tới chân công trình khi lập dự toán, tổng dự toán là giá chưa có thuế VAT.

- Đi với công trình san lấp mt bằng hoặc làm nền đưng thi công theo phương pháp bơm cát, chi phí vật liệu đến chân công trình theo quy đnh đưc UBND tnh ban hành áp dụng riêng.

1. Giá gốc vật liệu (gg):

a. Vật liệu sản xuất trong tnh:

Đi với các loại vật liệu xây dựng sản xuất trong tnh, giá gốc vật liệu xây dng giá nơi sản xuất ti nhà máy giao lên pơng tiện ngưi mua theo thông báo giá hàng tháng của Liên S Tài chính-Xây dựng. Vị trí mua vt liu gốc một s loại vật liệu sản xuất trong tnh như sau:

- Xi măng, gạch tuynel Kiên Giang: tại bến đầu Kinh Lung Lớn 2, huyn Kiên Lương.

- Sỏi đỏ:

+ Công trình xây dựng ti Phú Quc: tại m khai thác Phú Quc

+ Công trình xây dng tại các đa phương khác: tại bến đầu Kinh Lung Lớn 2, huyện Kiên Lương.

- Cừ tràm:

+ Công trình xây dựng tại Phú Quốc, Kiên Hải, các đảo: giá gốc tại TP. Rạch Giá.

+ Công trình xây dựng tại các địa phương khác: giá gốc tại TP. Rch Giá theo thông báo hàng tháng nng không tính thêm chi phí vận chuyển, bốc xếp.

- Đá các loại: tại bến Chòm Sao th trấn n Đất.

b. Vật liệu xây dựng sản xuất ngoài tỉnh:

- Trưng hợp vt liệu xây dựng bán tại thành ph Rạch Giá, giá gốc vt liệu xây dựng giá đưc liên Sở Tài chính-Xây dựng thông báo giá hàng tháng; nếu vật liu chưa đưc thông báo giá hàng tháng thì ch đầu trình S Tài chính duyệt giá riêng.

- Trưng hợp vật liệu xây dựng không bán trên địa bàn thành phố Rch Giá, giá gốc là giá tại nơi sản xuất hoặc nơi bán đưc Sở Tài chính duyệt riêng.

2. Chi phí vận chuyển, bốc xếp (cVC):

a. Chi phí vn chuyển:

Chi phí vn chuyển vật liệu xây dựng được xác định trên cơ s phương tiện, cự ly vận chuyển theo giá c vận chuyn đưc UBND tỉnh Kiên Giang ban hành áp dụng trên địa bàn tỉnh.

- Phương tiện vận chuyển là pơng tin đưng thủy; trưng hợp không thể vận chuyển bằng phương tiện đưng thy thì vận chuyển bằng đưng b theo thứ tự ưu tiên áp dụng như sau: xe ô tô, xe ci tiến, thủ công.

- Cự ly vận chuyển vật liệu xác định từ nơi mua vật liệu gốc, tuyến đưng tng loại phương tiện đi qua đến chân công trình xây dựng.

- Đi vi ng trình theo tuyến, chân công trình đưc xác đnh là trung điểm của tuyến.

- Chi phí vận chuyển tính theo giá cưc ban hành theo Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND này 11/5/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang, trưc khi đưa vào lập dự toán - tổng d toán phi loại tr thuế giá trị gia ng 5% (chia cho h s1,05).

b. Chi phí bốc xếp:

- Chi phí bốc xếp vt liệu xây dựng gồm: bốc xếp t phương tiện vận chuyn xuống bãi tập kết vật tư tại công trình (nếu phương tiện tự đ, tự xả thì không tính), bốc xếp qua các phương tiện trong trưng hp phải thay đổi phương tiện vn chuyển.

- Đơn giá bốc xếp vật liệu xây dng căn c o thông báo giá của Sở Tài chính./.

 

PHỤ LỤC 3

BNG QUY ĐNH VỀC H S ĐIU CHỈNH PH CP NHÂN CÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1005/QĐ-UBND ngày 07 tháng 06 năm 2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang)

STT

Địa đim

H số phụ cấp lưu động nn công (Klđ)

H số phụ cấp khu vực nhân công (Kkv)

1

Thị xã Hà Tiên:

- Tiên Hải

- Các xã: M Đc, Thuận Yên

- Các phưng: Tô Châu, Bình San, Đông Hồ, Pháo Đài.

0,12

 

0,12

0,13

0,03

2

Huyn Kiên Lương:

- Các xã: Hòn Ngh, Sơn Hải

- Các xã: Phú Mỹ, Tân Khánh Hòa, Vĩnh Điều, Hòa Điền, Bình An, Dương Hòa

0,12

 

0,15

0,06

- Thị trấn Kiên Lương

0,03

3

Huyn Phú Quốc:

- Thổ Châu

- Các xã: Dương Tơ, Hàm Ninh, Cửa ơng, Bãi Thơm, Ca Cn, Gành Dầu, Hòn Thơm.

0,12

 

0,21

0,15

- Các th trấn: Dương Đông, An Thới

0,12

4

Huyn Kiên Hải:

0,12

0,15

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1005/QĐ-UBND năm 2007 quy định chi phí vật liệu xây dựng đến hiện trường xây lắp; điều chỉnh hệ số phụ cấp nhân công lưu động, khu vực, chi phí xây dựng nhà tạm trong dự toán công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành

Số hiệu: 1005/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/06/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
Người ký: Văn Hà Phong
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/06/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1005/QĐ-UBND năm 2007 quy định chi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký