Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 101/2007/QĐ-TTG PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM ĐẾN NĂM 2010

Quyết định số 101/2007/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2010 nhằm giải quyết vấn đề việc làm, phát triển thị trường lao động và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về lao động trên phạm vi toàn quốc.

1. Mục tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm

Chương trình xác định rõ các mục tiêu tổng quát và chỉ tiêu cụ thể cần đạt được đến năm 2010:

  • Mục tiêu chung: Góp phần bảo đảm việc làm cho khoảng 49,5 triệu lao động của nền kinh tế; tạo việc làm mới cho 8 triệu lao động trong giai đoạn 5 năm 2006 - 2010 (trong đó Chương trình trực tiếp tạo việc làm cho 2 - 2,2 triệu lao động); kiểm soát và giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống dưới mức 5% vào năm 2010.
  • Mục tiêu cụ thể về tạo việc làm: Tạo việc làm cho 2 - 2,2 triệu lao động. Trong đó, tạo việc làm trong nước cho 1,7 - 1,8 triệu lao động thông qua các dự án vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm; đưa 40 - 50 vạn lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài thông qua hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động và Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước.
  • Mục tiêu phát triển thị trường lao động: Tiến hành nâng cao năng lực và hiện đại hóa từ 30 - 40 trung tâm giới thiệu việc làm; hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động; nâng số lượng người được tư vấn, giới thiệu việc làm đạt 4 triệu người trong 5 năm; xây dựng và vận hành trang thông tin điện tử về thị trường lao động vào năm 2008.
  • Mục tiêu nâng cao năng lực cán bộ: Tổ chức tập huấn nghiệp vụ chuyên môn cho 75 nghìn cán bộ làm công tác lao động - việc làm từ cấp Trung ương đến địa phương.

2. Nội dung chi tiết của các dự án và hoạt động chủ yếu

Chương trình được triển khai thông qua 3 dự án trọng điểm và 2 hoạt động hỗ trợ cốt lõi:

  • Dự án vay vốn tạo việc làm: Tập trung hỗ trợ cho vay ưu đãi với lãi suất thấp dành cho người thất nghiệp, người thiếu việc làm, các hộ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang trại, làng nghề có khả năng tạo nhiều việc làm mới (đặc biệt ưu tiên thanh niên chưa có việc làm). Hàng năm, ngân sách Trung ương thực hiện bổ sung nguồn vốn cho Quỹ quốc gia về việc làm để phân bổ cho 64 tỉnh, thành phố, Bộ Quốc phòng và các tổ chức chính trị - xã hội.
  • Dự án hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: Thực hiện các hoạt động hỗ trợ khai thác, mở rộng thị trường tiếp nhận lao động; hỗ trợ cấp bù chênh lệch lãi suất cho vay đối với các đối tượng chính sách xã hội có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài; hỗ trợ đào tạo nghề, giáo dục định hướng nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động xuất khẩu.
  • Dự án hỗ trợ phát triển thị trường lao động: Đầu tư nâng cấp trang thiết bị và năng lực hoạt động của các Trung tâm giới thiệu việc làm; hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường; tổ chức điều tra thị trường lao động định kỳ hàng năm phục vụ công tác đánh giá và xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; hỗ trợ tổ chức các sàn giao dịch việc làm định kỳ và thường xuyên.
  • Hoạt động giám sát, đánh giá: Thực hiện đánh giá kết quả triển khai các dự án theo từng năm và toàn bộ chương trình; giám sát chặt chẽ các hoạt động thực thi; nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách phù hợp với thực tiễn.
  • Hoạt động nâng cao năng lực quản lý lao động - việc làm: Tổ chức các khóa tập huấn về phương pháp xây dựng, triển khai chương trình, quản lý dự án vay vốn, nghiệp vụ giới thiệu việc làm cho cán bộ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cán bộ các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và cán bộ địa phương.

3. Các giải pháp thực hiện Chương trình

Để bảo đảm tính khả thi, Chương trình đề ra hệ thống giải pháp đồng bộ về cơ chế, chính sách và quản lý:

  • Giải pháp về chính sách: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về lao động - việc làm, bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao động, dạy nghề; ban hành các văn bản hướng dẫn quản lý, điều hành chi tiết.
  • Cơ chế sử dụng vốn: Phân bổ vốn vay dựa trên khả năng tạo việc làm mới thực tế của các dự án; ưu tiên các địa phương đạt hiệu quả cho vay cao, khu vực có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số hoặc nơi có diện tích đất nông nghiệp lớn bị chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp.
  • Cơ chế phối hợp và phân cấp: Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức đoàn thể và địa phương; xác định rõ trách nhiệm của Ngân hàng Chính sách xã hội trong việc quản lý, cho vay, bảo toàn và phát triển Quỹ. Đẩy mạnh phân cấp cho chính quyền địa phương, đặc biệt là cấp huyện trong việc phê duyệt và triển khai dự án cho vay.
  • Cơ chế lồng ghép và giám sát: Lồng ghép các dự án của Chương trình này với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ các dự án cho vay có quy mô vốn lớn hoặc nằm trong vùng có nguy cơ rủi ro cao.

4. Cơ cấu nguồn kinh phí thực hiện

Tổng nguồn vốn huy động cho Chương trình đạt 5.985 tỷ đồng (không bao gồm nguồn vốn hỗ trợ việc làm ngoài nước), được cơ cấu cụ thể như sau:

  • Ngân sách Trung ương: 4.895 tỷ đồng (trong đó có 2.600 tỷ đồng là nguồn vốn vay giải quyết việc làm chuyển tiếp từ năm 2005).
  • Ngân sách địa phương: 560 tỷ đồng (trong đó có 164 tỷ đồng là nguồn vốn vay giải quyết việc làm của địa phương chuyển tiếp từ năm 2005).
  • Nguồn huy động từ cộng đồng: 500 tỷ đồng.
  • Nguồn huy động quốc tế: 30 tỷ đồng.

Trong tổng số vốn trên, Ngân sách Trung ương cấp mới cho Chương trình là 2.295 tỷ đồng, phân bổ cụ thể cho các nội dung:

  • Dự án cho vay tạo việc làm: 2.000 tỷ đồng.
  • Dự án hỗ trợ phát triển thị trường lao động: 225 tỷ đồng.
  • Hoạt động giám sát, đánh giá: 40 tỷ đồng.
  • Hoạt động nâng cao năng lực quản lý lao động - việc làm: 30 tỷ đồng.

5. Phân công trách nhiệm thực hiện

Quyết định quy định rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan Trung ương và địa phương:

  • Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Là cơ quan thường trực Chương trình; chủ trì xây dựng kế hoạch hàng năm; phối hợp xây dựng cơ chế thực hiện các dự án, hoạt động; chủ trì kiểm tra, giám sát và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giữ vai trò Trưởng ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình.
  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì hướng dẫn cơ chế đầu tư cho các dự án; phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cân đối, bố trí kế hoạch vốn hàng năm; tham gia kiểm tra, giám sát.
  • Bộ Tài chính: Chủ trì hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các dự án; phối hợp bảo đảm nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
  • Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội.
  • Ngân hàng Chính sách xã hội: Chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý nguồn vốn và tổ chức giải ngân kịp thời cho các dự án vay vốn theo đúng quy định pháp luật.
  • Bộ Quốc phòng: Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung Chương trình trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
  • Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Xây dựng kế hoạch và trực tiếp tổ chức thực hiện Chương trình tại địa phương; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội: Được đề nghị phối hợp tổ chức thực hiện Chương trình trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ liên quan.

6. Điều khoản thi hành

Quyết định 101/2007/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 101/2007/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 06 tháng 07 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM ĐẾN NĂM 2010

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002;
Căn cứ Nghị quyết số 56/2006/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2005/NQ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về phiên họp thường kỳ tháng 10 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2010, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

1. Mục tiêu chung:

Góp phần thực hiện mục tiêu chung của nền kinh tế về bảo đảm việc làm cho khoảng 49,5 triệu lao động, tạo việc làm mới cho 8 triệu lao động trong 5 năm 2006 - 2010 (trong đó, trực tiếp từ Chương trình này là 2 - 2,2 triệu lao động) và giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị xuống dưới 5% vào năm 2010.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2010:

a) Tạo việc làm cho 2 - 2,2 triệu lao động thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm trong 5 năm 2006 - 2010, trong đó:

- Tạo việc làm trong nước cho 1,7 - 1,8 triệu lao động theo các dự án vay vốn tạo việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm;

- Tạo việc làm ngoài nước cho 40 - 50 vạn lao động từ hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động và Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước.

b) Nâng cao năng lực và hiện đại hoá 30 - 40 trung tâm giới thiệu việc làm và hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động; nâng số người được tư vấn và giới thiệu việc làm lên 4 triệu người trong 5 năm; xây dựng và đưa vào sử dụng trang Web về thị trường lao động vào năm 2008;

c) Tập huấn nghiệp vụ cho 75 nghìn cán bộ làm công tác lao động - việc làm từ Trung ương đến địa phương.

II. THỜI GIAN, PHẠM VI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Thời gian thực hiện: đến năm 2010.

2. Phạm vi: thực hiện trên toàn quốc.

III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình hoạt động với 3 dự án và 2 hoạt động chủ yếu sau:

1. Dự án vay vốn tạo việc làm:

 a) Mục tiêu: tạo việc làm cho 1,7 - 1,8 triệu lao động thông qua hoạt động vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm.

 b) Nội dung:

- Cho vay ưu đãi với lãi suất thấp đối với người thất nghiệp, người thiếu việc làm, các hộ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang trại, làng nghề có khả năng tạo nhiều việc làm mới, đặc biệt đối với thanh niên chưa có việc làm;

- Hàng năm, ngân sách Trung ương bổ sung cho Quỹ quốc gia về việc làm cho 64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Quốc phòng và các tổ chức chính trị - xã hội.

2. Dự án hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài:

a) Mục tiêu: đưa 40 - 50 vạn lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

b) Nội dung:

- Hỗ trợ khai thác, mở thị trường tiếp nhận lao động;

- Hỗ trợ cấp bù chênh lệch lãi suất cho vay đối với các đối tượng chính sách vay vốn đi làm việc ở nước ngoài;

- Hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo định hướng, nâng cao chất lượng nguồn lao động.

3. Dự án hỗ trợ phát triển thị trường lao động:

a) Mục tiêu: nâng cao năng lực và hiện đại hoá 30 - 40 Trung tâm giới thiệu việc làm; nâng số người được tư vấn và giới thiệu việc làm lên 4 triệu người trong 5 năm; xây dựng và đưa vào sử dụng trang Web về thị trường lao động vào năm 2008.

b) Nội dung:

- Nâng cao năng lực các Trung tâm giới thiệu việc làm đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường lao động;

- Hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động;

- Hàng năm, tổ chức điều tra thị trường lao động giúp cho việc đánh giá thực hiện các mục tiêu của Chương trình và xây dựng kế hoạch lao động trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

- Hỗ trợ tổ chức sàn giao dịch việc làm định kỳ, thường xuyên.

4. Hoạt động giám sát, đánh giá:

a) Mục tiêu: đánh giá, giám sát các hoạt động, dự án trong khuôn khổ Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm.

b) Nội dung:

- Đánh giá kết quả thực hiện các dự án trong Chương trình, kết quả từng năm và thực hiện Chương trình;

- Giám sát việc thực hiện các hoạt động trong Chương trình;

- Nghiên cứu, kiến nghị, sửa đổi, bổ sung những cơ chế, chính sách cho phù hợp với đặc thù của Chương trình.

5. Hoạt động nâng cao năng lực quản lý lao động - việc làm:

a) Mục tiêu: hướng dẫn nghiệp vụ cho 75 nghìn cán bộ làm công tác lao động - việc làm từ Trung ương đến địa phương.

b) Nội dung: tổ chức tập huấn về phương pháp xây dựng và triển khai Chương trình, các văn bản mới; phương pháp xây dựng và quản lý dự án vay vốn Quỹ quốc gia về việc làm, nghiệp vụ giới thiệu việc làm cho cán bộ các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cán bộ Trung ương các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, cán bộ lao động - việc làm ở địa phương.

IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Giải pháp về chính sách, cơ chế:

a) Về chính sách:

- Tiếp tục hoàn thiện chính sách về lao động - việc làm và Chương trình xây dựng pháp luật liên quan tới bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao động, dạy nghề…;

- Xây dựng nội dung hướng dẫn về quản lý và điều hành các dự án, hoạt động thuộc Chương trình.

b) Về cơ chế:

- Cơ chế sử dụng nguồn vốn: phân vốn vay theo khả năng tạo việc làm mới thông qua các dự án vay vốn, ưu tiên các tỉnh đạt hiệu quả cao trong hoạt động vay vốn, nơi có nhiều đồng bào dân tộc, nơi có diện tích đất nông nghiệp lớn chuyển sang đất phi nông nghiệp;

- Cơ chế phối hợp: tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý và tổ chức thực hiện dự án vay vốn với các tổ chức đoàn thể và các địa phương; trong việc lập kế hoạch sử dụng vốn vay hàng năm, trách nhiệm của Ngân hàng Chính sách xã hội trong việc quản lý, cho vay, bảo toàn và tăng trưởng của Quỹ;

- Cơ chế phân cấp: tăng cường phân cấp cho các cấp chính quyền địa phương, trong đó coi trọng phân cấp cho cấp huyện trong việc tổ chức và thực hiện các dự án cho vay đối với các đối tượng;

- Cơ chế lồng ghép: đẩy mạnh lồng ghép các dự án của Chương trình với một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và các Chương trình khác;

- Cơ chế giám sát, đánh giá:

+ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tăng cường kiểm tra, giám sát việc tổ chức cho vay theo các dự án, đặc biệt là các dự án cho vay với số tiền lớn, ở những nơi có khả năng xảy ra rủi ro cao do điều kiện tự nhiên không thuận lợi hoặc do môi trường kinh doanh ít thuận lợi;

+ Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo và trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương.

2. Quản lý, điều hành Chương trình:

a) Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình gồm:

- Trưởng ban: Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Phó Trưởng ban: Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Các uỷ viên gồm: Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

b) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực Chương trình. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình và ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo.

3. Nguồn kinh phí thực hiện:

Tổng nguồn vốn cho Chương trình là 5.985 tỷ đồng (không kể nguồn vốn hỗ trợ việc làm ngoài nước). Trong đó, phân theo nguồn vốn như sau:

- Ngân sách Trung ương: 4.895 tỷ đồng (trong đó, 2.600 tỷ đồng là nguồn vốn vay giải quyết việc làm từ năm 2005 chuyển sang);

- Ngân sách địa phương: 560 tỷ đồng (trong đó, 164 tỷ đồng là nguồn vốn vay giải quyết việc làm của các địa phương từ năm 2005 chuyển sang);

- Huy động cộng đồng: 500 tỷ đồng;

- Huy động quốc tế : 30 tỷ đồng.

Ngân sách Trung ương cấp mới cho Chương trình là 2.295 tỷ đồng, trong đó:

- Dự án cho vay tạo việc làm: 2.000 tỷ đồng;

- Dự án Hỗ trợ phát triển thị trường lao động: 225 tỷ đồng;

- Hoạt động giám sát, đánh giá: 40 tỷ đồng;

- Hoạt động nâng cao năng lực quản lý lao động - việc làm: 30 tỷ đồng.

V. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN PHỐI HỢP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành Trung ương:

a) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

- Xây dựng kế hoạch hàng năm thực hiện Chương trình, bao gồm: kế hoạch về nhiệm vụ, mục tiêu, nhu cầu kinh phí và đề xuất các giải pháp thực hiện gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp trình Chính phủ;

- Chủ trì và phối hợp với Bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế thực hiện các dự án: vay vốn tạo việc làm; hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài; hỗ trợ phát triển thị trường lao động; thực hiện các hoạt động giám sát, đánh giá; hoạt động nâng cao năng lực quản lý lao động - việc làm;

- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình ở các Bộ, ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; thực hiện chế độ báo cáo việc thực hiện Chương trình theo quy định hiện hành.

b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cơ chế đầu tư đối với các dự án trong Chương trình;

- Phối hợp với Bộ Tài chính cân đối và bố trí kế hoạch hàng năm trên cơ sở thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để thực hiện Chương trình; phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình;

c) Bộ Tài chính có trách nhiệm:

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các dự án của Chương trình; phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình;

- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí và bảo đảm ngân sách nhà nước cấp hàng năm cho Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

d) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với các đối tượng chính sách của Ngân hàng Chính sách xã hội; phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình;

đ) Ngân hàng Chính sách xã hội quản lý nguồn vốn và tổ chức giải ngân kịp thời đối với các dự án hỗ trợ việc làm theo cơ chế, chính sách Nhà nước quy định về vốn vay của Quỹ quốc gia về việc làm và thẩm quyền được giao;

e) Bộ Quốc phòng tổ chức thực hiện Chương trình trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có liên quan đến Chương trình.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức đoàn thể:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình tại địa phương trên cơ sở Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đã được Chính phủ phê duyệt và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định đối với Chương trình này.

b) Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội tổ chức việc thực hiện Chương trình trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có liên quan đến Chương trình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh,
 thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của QH; 
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao; 
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN,
 Website Chính phủ, Ban Điều hành 112,
 Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
 các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, VX (5b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Sinh Hùng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 101/2007/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 101/2007/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/07/2007
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày công báo: 24/07/2007
Số công báo: Từ số 498 đến số 499
Ngày hiệu lực: 08/08/2007
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 101/2007/QĐ-TTg phê duyệt Chương t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký