Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 101/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Định mức chi phí dịch vụ công ích đô thị và quản lý kinh phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai kèm theo Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 05/5/2016. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi được sửa đổi, bổ sung tại văn bản này.

1. Quản lý dịch vụ công ích tại các tuyến đường đặc thù và chưa hoàn thiện hạ tầng

Văn bản bổ sung quy định xử lý đối với các loại đường phố có tỷ lệ dân cư sinh sống dưới 50% theo quy hoạch, các tuyến đường thuộc tiểu khu đô thị hoặc khu tái định cư chưa bàn giao đầy đủ hạ tầng kỹ thuật:

  • Đối với địa bàn do Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ Tài chính quản lý: Trên cơ sở đề xuất của UBND cấp huyện, Trung tâm có trách nhiệm tổng hợp khối lượng, báo cáo Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt phương án thu gom rác thải sinh hoạt tạm thời cho từng vị trí cụ thể.
  • Đối với các huyện tự quản lý dịch vụ công ích: UBND cấp huyện chủ động cân đối nguồn ngân sách được giao trong năm để thực hiện. Trường hợp vượt quá khả năng cân đối ngân sách, địa phương tổng hợp khối lượng báo cáo Sở Tài chính phối hợp với Sở Xây dựng thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt phương án tạm thời.

2. Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật và tần suất vệ sinh đường phố, ngõ xóm

Quyết định phân định rõ tiêu chuẩn hạ tầng để áp dụng các hình thức vệ sinh đô thị bằng thủ công và xác định tần suất thực hiện:

  • Công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công: Áp dụng đối với các tuyến đường có chiều rộng mặt đường từ 6m trở lên; mặt đường rải bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng bằng phẳng; vỉa hè hai bên được lát gạch hoặc đổ bê tông; có đầy đủ hệ thống thoát nước ngầm/cống hộp, hệ thống chiếu sáng và cây xanh.
  • Công tác gom rác đường phố bằng thủ công: Áp dụng đối với các tuyến đường có chiều rộng mặt đường từ 3m đến dưới 6m; kết cấu mặt đường ổn định (bê tông nhựa, đá dăm nhựa, đá dăm, cấp phối...); có hệ thống thoát nước, chiếu sáng và cây xanh.
  • Công tác duy trì ngõ xóm: Áp dụng tại các đường ngõ, xóm có chiều rộng mặt đường dưới 3m và có kết cấu mặt đường ổn định (đường bê tông, đường bê tông hạt nhựa thô, cấp phối).
  • Tần suất thực hiện vệ sinh:
    • Tuyến đường, phố có mật độ dân cư đạt từ 60% trở lên theo quy hoạch: Thực hiện quét, thu gom rác 02 lần/ngày.
    • Tuyến đường, phố có mật độ dân cư dưới 60% theo quy hoạch: Thực hiện quét, thu gom rác 01 lần/ngày.

3. Điều chỉnh định mức chi phí nhân công và chi phí quản lý chung

Quyết định bổ sung và sửa đổi các quy định về chi phí nhân công trực tiếp và gián tiếp:

  • Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: Bổ sung hệ số phụ cấp 0,1 đối với công nhân vận hành máy cắt cỏ đeo vai hoặc cầm tay.
  • Chi phí quản lý chung: Đối với các công tác dịch vụ công ích không sử dụng máy móc, thiết bị hoặc có sử dụng nhưng chi phí máy, thiết bị chiếm dưới 60% chi phí trực tiếp, chi phí quản lý chung được xác định cố định bằng 55% chi phí nhân công trực tiếp.

4. Phân cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và cơ chế tạm ứng hợp đồng

Nhằm tăng cường tính chủ động cho các địa phương, quy định mới phân cấp rõ ràng thẩm quyền quản lý tài chính:

  • Thẩm định và phê duyệt phương thức cung ứng:
    • Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thẩm định dự toán chi tiết, phương thức cung ứng, kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc hồ sơ đặt hàng đối với các địa bàn do Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ Tài chính quản lý, trình UBND tỉnh phê duyệt.
    • UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện tự thẩm định và phê duyệt dự toán chi tiết, phương thức cung ứng, kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc hồ sơ đặt hàng đối với dịch vụ công ích thuộc phạm vi quản lý của huyện.
  • Tạm ứng hợp đồng: Đơn vị được giao trách nhiệm ký kết hợp đồng (Bên A) thực hiện tạm ứng cho đơn vị, cá nhân thực hiện dịch vụ (Bên B) bằng 20% giá trị hợp đồng năm. Khoản tạm ứng này được thu hồi dần vào các đợt thanh toán hàng quý.
  • Thời hạn lập dự toán: Chậm nhất vào ngày 15 tháng 6 hàng năm, các đơn vị lập dự toán dịch vụ công ích cho năm sau gửi Sở Tài chính và Sở Xây dựng thẩm định để trình UBND tỉnh phê duyệt, làm căn cứ duyệt kế hoạch ngân sách.

5. Sửa đổi, bổ sung định mức kỹ thuật chuyên ngành vệ sinh môi trường và công viên cây xanh

Quyết định điều chỉnh chi tiết định mức hao phí đối với một số công tác dịch vụ công ích đặc thù:

  • Hệ số tính công đối với khu vực phân loại rác tại nguồn:
    • Công tác gom rác đường phố bằng thủ công: Hệ số tính công bằng 1,0.
    • Công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công: Hệ số tính công bằng 1,2.
  • Định mức vận hành bãi chôn lấp và xử lý chất thải sinh hoạt (công suất dưới 500 tấn/ngày):
    • Thành phần công việc: Tiếp nhận rác, cân điện tử, san ủi, đầm nén (độ dày lớp rác sau đầm nén để phủ đất là 2m), phun chế phẩm vi sinh EM và rải Bokashi khử mùi, phủ đất (độ dày lớp đất phủ là 0,2m), rắc vôi bột diệt côn trùng, quét dọn và rửa đường dẫn vào bãi rác, duy trì cây xanh xung quanh bãi.
    • Định mức hao phí cho 1 tấn rác: Vôi bột (0,00026 tấn); Đất phủ bãi (0,210 m3); Hóa chất diệt ruồi (0,00204 lít); EM thứ cấp (0,400 lít); Bokashi (0,246 kg); Nhân công bậc 4/7 (0,060 công); Máy ủi 170CV (0,0025 ca); Xe bồn 6m3 (0,0020 ca); Máy bơm xăng 5CV (0,0010 ca).
    • Nguyên tắc thanh quyết toán: Chỉ tính giá thành cho những công đoạn thực tế có thực hiện; cự ly vận chuyển đất lấp được xác định theo mỏ đất thực tế được cấp phép khai thác.
  • Định mức tưới cây bóng mát mới trồng bằng xe bồn 8m3:
    • Đơn vị tính: 100 cây/lần tưới.
    • Hao phí máy thi công: Xe bồn 8m3 (0,0678 ca); Máy bơm 5,5 kW (0,00324 ca).
    • Hao phí nhân công: Nhân công bậc 3,5/7 nhóm II, hệ số lương 2,355 (0,0643 công).
    • Hao phí vật tư: Nước (1500 lít).

6. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 101/2016/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 17 tháng 11 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ VÀ QUẢN LÝ KINH PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI, BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 23/2016/QĐ-UBND NGÀY 05/5/2016 CỦA UBND TỈNH LÀO CAI.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Căn cứ Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của liên Bộ: Bộ Nội vụ, Bộ Lao động TBXH, Bộ Tài chính, Uỷ ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực;

Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;

Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ Lao động Thương binh Xã hội về việc hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

Thực hiện các Quyết định của Bộ Xây dựng: Quyết định số 592/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 về việc công bố Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị; Quyết định số 593/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 về việc công bố Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 712/TT-SXD ngày 11 tháng 11 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Định mức chi phí dịch vụ công ích đô thị và quản lý kinh phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai, ban hành kèm theo Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 05/5/2016 của UBND tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:

1- Khoản 3 Điều 5, được sửa đổi như sau:

“3. Các loại đường phố cần bổ sung thực hiện dịch vụ công ích đô thị có tỷ lệ dân cư sinh sống chưa đủ 50% theo quy hoạch và các tuyến đường thuộc tiểu khu đô thị, khu tái định cư chưa bàn giao đầy đủ hạ tầng:

a) Đối với các huyện, thành phố do Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ Tài chính được giao quản lý DVCIĐT: Trên cơ sở đề nghị của UBND các huyện, thành phố Trung tâm TV&DVTC tổng hợp khối lượng, báo cáo Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt phương án thực hiện thu gom rác thải sinh hoạt tạm thời đối với từng vị trí cụ thể.

b) Đối với các huyện được giao quản lý Dịch vụ công ích đô thị: UBND các huyện căn cứ vào nguồn ngân sách được giao trong năm tự cân đối để tổ chức thực hiện; nếu vượt quá nguồn ngân sách đã giao thì tổng hợp khối lượng, báo cáo Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt phương án thực hiện thu gom rác thải sinh hoạt tạm thời đối với từng vị trí cụ thể”

2- Bổ sung Khoản 4 vào Điều 5, cụ thể như sau:

“4. Quy định về tần suất thực hiện quét, gom rác đường, phố và công tác duy trì ngõ, xóm:

a) Công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công được thực hiện tại các đường phố có chiều rộng mặt đường từ 6m (sáu) trở lên; có kết cấu mặt đường rải bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng bằng phẳng, có vỉa hè 2 bên lát gạch hoặc bê tông, có hệ thống thoát nước bằng cống ngầm hoặc cống hộp, có hệ thống điện chiếu sáng, cây xanh.

b) Công tác gom rác đường phố bằng thủ công được thực hiện tại các đường phố có chiều rộng mặt đường từ 3m đến < 6m; có mặt đường rải bê tông nhựa, đá dăm nhựa, đá dăm, cấp phối…, đường có kết cấu ổn định, có hệ thống thoát nước, hệ thống điện chiếu sáng, cây xanh.

c) Công tác duy trì ngõ xóm tại các đường ngõ, xóm có kết cấu mặt đường ổn định, đường bê tông, đường bê tông hạt nhựa thô, cấp phối, có chiều rộng mặt đường rộng < 3m (ba).

d) Tần suất thực hiện:

- Đối với các tuyến đường, phố có mật độ dân cư sinh sống đạt từ 60% dân cư theo quy hoạch thì thực hiện quét, thu gom rác ngày 02 lần (hai).

- Đối với các tuyến đường, phố mật độ dân cư sinh sống < 60% dân cư theo quy hoạch thì thực hiện quét thu gom ngày 01 lần (một).”

3- Bổ sung vào Điểm d Khoản 1 Điều 7, như sau:

- Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

“+ Công nhân cắt cỏ máy đeo vai, cầm tay Hệ số 0,1.”

4- Điểm a Khoản 4 Điều 7, được sửa đổi như sau:

“a) Đối với công tác dịch vụ không sử dụng máy, thiết bị hoặc có sử dụng nhưng chi phí máy, thiết bị nhỏ hơn 60% chi phí trực tiếp: Chi phí quản lý chung được xác định bằng 55% chi phí nhân công trực tiếp.”

5- Bổ sung Khoản 3 vào Điều 8, như sau:

“3. Phân cấp thẩm định phê duyệt phương thức cung ứng DVCIĐT, kế hoạch đấu thầu, hồ sơ đặt hàng cung ứng DVCIĐT:

a) Thẩm định, phê duyệt phương thức cung ứng DVCIĐT: Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện thẩm định dự toán chi tiết, phương thức cung ứng DVCIĐT, kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc hồ sơ đặt hàng cung ứng DVCIĐT đối với DVCIĐT các huyện thành phố do trung tâm Tư vấn và Dịch vụ Tài chính được giao quản lý, trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt.”

b) UBND tỉnh uỷ quyền cho UBND huyện được giao quản lý DVCIĐT của huyện, thực hiện thẩm định dự toán chi tiết, phương thức cung ứng DVCIĐT, kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc hồ sơ đặt hàng cung ứng DVCIĐT đối với DVCIĐT của huyện theo quy định hiện hành.”

6- Điểm a Khoản 1 Điều 9, được sửa đổi như sau:

“a) Tạm ứng hợp đồng:

Căn cứ hợp đồng đã ký bên A (các đơn vị được giao trách nhiệm ký kết hợp đồng cung ứng DVCIĐT) tạm ứng cho bên B (các đơn vị, cá nhân thực hiện hợp đồng cung ứng DVCIĐT) bằng 20% (hai mươi phần trăm) giá trị hợp đồng của năm và thực hiện thu hồi tạm ứng vào các đợt thanh toán hàng quý;”

7- Khoản 3, Điều 12, được sửa đổi như sau:

“3. Thực hiện thẩm định dự toán chi tiết, phương thức cung ứng DVCIĐT, kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc hồ sơ đặt hàng cung ứng DVCIĐT đối với DVCIĐT các huyện, thành phố do Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ Tài chính được giao quản lý DVCIĐT;”

8- Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13, được sửa đổi như sau:

“1. Căn cứ vào khối lượng DVCIĐT do ngân sách tỉnh đảm bảo trên địa bàn các huyện, thành phố và các đơn giá công bố lập dự toán DVCIĐT năm sau, chậm nhất vào ngày 15 tháng 6 hàng năm, gửi Sở Tài chính chủ trì phối hợp Sở Xây dựng thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt, làm căn cứ duyệt kế hoạch ngân sách hàng năm.

2. Đối với các huyện, thành phố được giao quản lý kinh phí thực hiện DVCIĐT thì UBND huyện, thành phố thực hiện thẩm định, phê duyêt dự toán chi tiết, phương thức cung ứng DVCIĐT, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ đặt hàng cung ứng DVCIĐT trên cơ sở ngân sách được giao và theo các quy định hiện hành.”

9- Khoản 3 Điều 15, được sửa đổi như sau:

“3. Đối với các huyện, thành phố do Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ Tài chính được UBND tỉnh giao quản lý kinh phí thực hiện DVCIĐT trên địa bàn. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các huyện, thành phố liên quan thống nhất nội dung, biện pháp và tổ chức thực hiện.”

10- Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 01 như sau:

a) Bổ sung vào Điểm b khoản 1.

“- Hệ số tính công: Công tác gom rác đường phố bằng thủ công tại các khu vực đã thực hiện phân loại rác tại nguồn bằng 1,0;”

b) Bổ sung vào Điểm b khoản 2.

“- Hệ số tính công: Công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công tại các khu vực đã thực hiện phân loại rác tại nguồn bằng 1,2;”

c) Khoản 7, được sửa đổi như sau:

“Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi ≤ 500 tấn/ngày.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Tiếp nhận rác, hướng dẫn xe qua cân điện tử, ghi chép số liệu và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết.

- Đổ, cào rác từ trên xe xuống, đảm bảo khi xe khỏi khu vực đổ không còn rác trên xe.

- Hướng dẫn cho xe ra khỏi bãi đảm bảo không gây ùn tắc, xa lầy.

- San ủi các đống rác thành bãi phẳng, đầm nén để ô tô có thể liên tiếp vào đổ rác.

- Phun xịt chế phẩm vi sinh (EM), rải Bokashi để khử mùi hôi, xịt nước chống bụi.

- Sau một lớp rác vừa san ủi lại phủ một lớp đất, tiến hành đầm nén trước khi đổ lớp rác khác lên.

- Rắc vôi bột, hóa chất để diệt trừ ruồi, muỗi.

- San ủi rác đến khi hết ca làm việc.

- Quét đường, rửa đường (ngoài bãi rác) dẫn vào bãi rác.

- Quét dọn đảm bảo vệ sinh khu vực bãi, khu vực cân điện tử, trạm rửa xe.

- Duy trì cây xanh khu vực bãi.

- Cuối ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố nền đường để xe vào bãi an toàn. Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi qui định, giao ca.

Yêu cầu kỹ thuật:

- Độ dày lớp rác sau khi đầm nén để phủ đất là 2m.

- Độ dày lớp đất phủ là 0,2m.

b) Thành phần chi phí:

Đơn vị tính: 1 tấn rác

Mã hiệu

Loại công tác

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức

MT3.01.00

Công tác vận hành bãi chôn lấp và xử lý chất thải sinh hoạt, công suất < 500 tấn/ngày

Vật liệu:

- Vôi bột

- Đất phủ bãi

- Hóa chất diệt ruồi

- EM thứ cấp

- Bokashi

Nhân công:

- Bậc thợ bình quân 4/7

Máy thi công:

- Máy ủi 170CV

- Xe bồn 6m3

- Máy bơm xăng 5CV

 

tấn

m3

lít

lít

kg

 

công

 

ca

ca

ca

 

0,00026

0,210

0,00204

0,400

0,246

 

0,060

 

0,0025

0,0020

0,0010

- Căn cứ vào định mức nêu trên và Công bố giá Vật liệu xây dựng hàng quý; Công bố bổ sung VLXD của Liên sở Xây dựng - Tài Chính, tuỳ theo điều kiện thực cụ thể khi thực hiện xử lý chôn lấp rác ở từng địa phương nếu thực hiện công đoạn nào thì thực hiện tính giá thành cho công đoạn đó, những công tác không thực hiện không được tính trong giá thành thanh, quyết toán. Trên nguyên tắc rác trong và sau xử lý không gây ô nhiễn môi trường.

- Cự ly vận chuyển đất lấp được xác định cụ thể tại mỏ lấy đất được cấp khai thác sử dụng chôn lấp rác làm căn cứ xác định cự ly vận chuyển để tính giá đất lấp.”

11- Sửa đổi Điểm b Khoản 22 phụ lục số 2.

Định mức Tưới cây bóng mát mới trồng bằng xe bồn có dung tích 8m3, cụ thể như sau:

“ b) Thành phần chi phí:

Đơn vị tính: 100cây/lần

THÀNH PHẦN HAO PHÍ

ĐƠN VỊ TÍNH

SỐ LƯỢNG

Máy thi công:

 

 

- Xe bồn 8 m3

Ca

0,0678

- Máy bơm 5,5 kW

Ca

0,00324

Nhân công:

 

 

- Nhân công bậc thợ bình quân 3,5/7, nhóm II, hệ số lương 2,355

Công

0,0643

Vật tư:

 

 

- Nước

Lít

1500

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành;

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng; Kế hoạch & Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH





Đặng Xuân Phong

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 101/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về Định mức chi phí dịch vụ công ích đô thị và quản lý kinh phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai kèm theo Quyết định 23/2016/QĐ-UBND

Số hiệu: 101/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/11/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
Người ký: Đặng Xuân Phong
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/11/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 101/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký