Quyết định 101/QĐ-TCT1121 năm 2022 ban hành Quy chế hoạt động của Tổ công tác 1121. Đây là Tổ công tác chuyên trách thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, đánh giá tổng thể khả năng khai thác hàng không dân dụng tại các sân bay quân sự Thành Sơn (tỉnh Ninh Thuận), Biên Hòa (tỉnh Đồng Nai) và nghiên cứu Đề án xã hội hóa, đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) đối với các cảng hàng không Nà Sản (tỉnh Sơn La), Vinh (tỉnh Nghệ An), Chu Lai (tỉnh Quảng Nam), Cần Thơ (thành phố Cần Thơ) và một số cảng hàng không khác khi có nhu cầu.
- Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Ban hành quy chế: Quyết định này ban hành kèm theo Quy chế hoạt động chính thức của Tổ công tác 1121 nhằm xác định rõ nguyên tắc, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên trong việc khảo sát, đánh giá và xây dựng phương án xã hội hóa hạ tầng hàng không.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các thành viên Tổ công tác được thành lập theo Quyết định số 1121/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ cùng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ phó thường trực Tổ công tác
Tổ phó thường trực giữ vai trò chủ chốt trong việc điều hành trực tiếp các hoạt động thường nhật của Tổ công tác, cụ thể bao gồm các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện và chịu trách nhiệm toàn diện trước Tổ trưởng về các nhiệm vụ được phân công; trực tiếp thành lập và điều hành Nhóm giúp việc để hỗ trợ triển khai công việc.
- Giúp Tổ trưởng Tổ công tác chỉ đạo, điều hành toàn bộ các hoạt động chung của Tổ công tác khi được phân công hoặc ủy quyền.
- Chủ động giải quyết các vấn đề được phân công; kịp thời báo cáo Tổ trưởng để xin ý kiến chỉ đạo đối với những vấn đề quan trọng, phức tạp hoặc vượt quá thẩm quyền giải quyết.
- Được quyền ký thay Tổ trưởng Tổ công tác các văn bản, kết luận cuộc họp khi được Tổ trưởng phân công hoặc ủy quyền bằng văn bản.
- Thực hiện các nhiệm vụ phát sinh khác theo sự phân công và ủy quyền trực tiếp từ Tổ trưởng.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ phó Tổ công tác
Tổ phó Tổ công tác có trách nhiệm hỗ trợ Ban lãnh đạo Tổ công tác thực hiện các mảng công việc chuyên môn:
- Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Tổ trưởng và Tổ phó thường trực về tiến độ, chất lượng thực hiện các công việc được phân công hoặc ủy quyền.
- Phối hợp giúp Tổ trưởng và Tổ phó thường trực chỉ đạo, điều hành các công việc của Tổ công tác theo đúng kế hoạch và nhiệm vụ đã được phê duyệt.
- Chủ động xử lý các vấn đề trong phạm vi được phân công, đồng thời chủ động xin ý kiến chỉ đạo của Tổ trưởng đối với những vấn đề quan trọng, vượt thẩm quyền.
- Thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ khác khi được Ban lãnh đạo Tổ công tác phân công.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Tổ công tác
Các thành viên Tổ công tác là đại diện cho các bộ, ngành và địa phương liên quan, có trách nhiệm và quyền hạn sau:
- Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo sự phân công của Tổ công tác; chủ động nghiên cứu, đóng góp ý kiến chuyên môn sâu trong quá trình hoạt động và chịu trách nhiệm toàn diện về việc triển khai nhiệm vụ được giao trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ, ngành, cơ quan mình.
- Tham gia đầy đủ, nghiêm túc các cuộc họp của Tổ công tác. Trong trường hợp vắng mặt vì lý do bất khả kháng, thành viên phải có trách nhiệm đóng góp ý kiến bằng văn bản hoặc ủy quyền hợp pháp cho người đi họp thay phát biểu ý kiến chính thức, đại diện cho quan điểm của thành viên đó.
- Được quyền tiếp cận và cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động và nhiệm vụ của Tổ công tác.
- Chế độ họp và phương thức làm việc của Tổ công tác
Để đảm bảo tính liên tục, kịp thời và hiệu quả trong công tác chỉ đạo, chế độ họp được quy định chặt chẽ như sau:
- Hình thức và thẩm quyền triệu tập: Tổ công tác tổ chức các cuộc họp để xem xét, thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Tùy thuộc vào tính chất và nội dung của từng cuộc họp, Tổ trưởng Tổ công tác quyết định thành phần mời tham dự bao gồm các thành viên Tổ công tác và các tổ chức, cá nhân, chuyên gia có liên quan.
- Phương thức lấy ý kiến gián tiếp: Trong trường hợp không tổ chức họp trực tiếp, các thành viên Tổ công tác có trách nhiệm cho ý kiến bằng văn bản về các nội dung được yêu cầu thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
- Trách nhiệm tham dự: Thành viên có nghĩa vụ tham dự đầy đủ các cuộc họp và chuẩn bị kỹ lưỡng nội dung báo cáo đối với phần việc được phân công. Nếu vắng mặt, thành viên phải báo cáo trước với Tổ trưởng hoặc Tổ phó thường trực và cử người có đủ thẩm quyền, trách nhiệm dự họp thay.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác điều hành nhằm đáp ứng tính kịp thời. Các bộ, ngành và địa phương liên quan phải chủ động chuẩn bị đầy đủ các điều kiện kỹ thuật, cơ sở vật chất để phục vụ các cuộc họp trực tuyến khi cần thiết.
- Tổ chức thực hiện và sửa đổi quy chế
- Trách nhiệm thi hành: Các thành viên Tổ công tác cùng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm nghiêm túc thực hiện các quy định tại Quy chế này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
- Cơ chế giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các thành viên Tổ công tác có trách nhiệm kịp thời báo cáo Tổ trưởng Tổ công tác để xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế.
| TỔ CÔNG TÁC 1121 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 101/QĐ-TCT1121 | Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TỔNG THỂ KHẢ NĂNG KHAI THÁC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG TẠI SÂN BAY QUÂN SỰ THÀNH SƠN (TỈNH NINH THUẬN) VÀ SÂN BAY QUÂN SỰ BIÊN HÒA (TỈNH ĐỒNG NAI); NGHIÊN CỨU ĐỀ ÁN XÃ HỘI HÓA, ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ KHAI THÁC CÁC CẢNG HÀNG KHÔNG NÀ SẢN (TỈNH SƠN LA), VINH (TỈNH NGHỆ AN), CHU LAI (TỈNH QUẢNG NAM), CẦN THƠ (THÀNH PHỐ CẦN THƠ) VÀ MỘT SỐ CẢNG HÀNG KHÔNG KHÁC KHI CÓ NHU CẦU
TỔ TRƯỞNG TỔ CÔNG TÁC 1121
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1121/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Tổ công tác nghiên cứu, đánh giá tổng thể khả năng khai thác hàng không dân dụng tại sân bay quân sự Thành Sơn (tỉnh Ninh Thuận) và sân bay quân sự Biên Hòa (tỉnh Đồng Nai); nghiên cứu Đề án xã hội hóa, đầu tư theo phương thức đối tác công tư khai thác các cảng hàng không Nà Sản (tỉnh Sơn La), Vinh (tỉnh Nghệ An), Chu Lai (tỉnh Quảng Nam), Cần Thơ (thành phố Cần Thơ) và một số cảng hàng không khác khi có nhu cầu;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Tổ công tác nghiên cứu, đánh giá tổng thể khả năng khai thác hàng không dân dụng tại sân bay quân sự Thành Sơn (tỉnh Ninh Thuận) và sân bay quân sự Biên Hòa (tỉnh Đồng Nai); nghiên cứu Đề án xã hội hóa, đầu tư theo phương thức đối tác công tư khai thác các cảng hàng không Nà Sản (tỉnh Sơn La), Vinh (tỉnh Nghệ An), Chu Lai (tỉnh Quảng Nam), Cần Thơ (thành phố Cần Thơ) và một số cảng hàng không khác khi có nhu cầu (viết tắt là Tổ công tác 1121).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các thành viên Tổ công tác tại Quyết định số 1121/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TỔ TRƯỞNG |
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TỔNG THỂ KHẢ NĂNG KHAI THÁC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG TẠI SÂN BAY QUÂN SỰ THÀNH SƠN (TỈNH NINH THUẬN) VÀ SÂN BAY QUÂN SỰ BIÊN HÒA (TỈNH ĐỒNG NAI); NGHIÊN CỨU ĐỀ ÁN XÃ HỘI HÓA, ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ KHAI THÁC CÁC CẢNG HÀNG KHÔNG NÀ SẢN (TỈNH SƠN LA), VINH (TỈNH NGHỆ AN), CHU LAI (TỈNH QUẢNG NAM), CẦN THƠ (THÀNH PHỐ CẦN THƠ) VÀ MỘT SỐ CẢNG HÀNG KHÔNG KHÁC KHI CÓ NHU CẦU
(Kèm theo Quyết định số 101/QĐ-TCT1121 ngày 03 tháng 10 năm 2022 của Tổ trưởng Tổ công tác 1121)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định nguyên tắc, trách nhiệm, chế độ làm việc; cơ chế điều hành, chế độ báo cáo và điều kiện đảm bảo hoạt động của Tổ công tác nghiên cứu, đánh giá tổng thể khả năng khai thác hàng không dân dụng tại sân bay quân sự Thành Sơn (tỉnh Ninh Thuận) và sân bay quân sự Biên Hòa (tỉnh Đồng Nai); nghiên cứu Đề án xã hội hóa, đầu tư theo phương thức đối tác công tư khai thác các cảng hàng không Nà Sản (tỉnh Sơn La), Vinh (tỉnh Nghệ An), Chu Lai (tỉnh Quảng Nam), Cần Thơ (thành phố Cần Thơ) và một số cảng hàng không khác khi có nhu cầu (viết tắt là Tổ công tác).
2. Quy chế này áp dụng đối với Tổ công tác, các thành viên Tổ công tác, các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc và phương thức hoạt động của Tổ công tác
1. Tổ công tác làm việc theo nguyên tắc quy định tại Điều 3 Quyết định số 1121/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Tổ công tác (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1121/QĐ-TTg).
2. Hoạt động của Tổ công tác được thực hiện thông qua khảo sát thực tế tại các cảng hàng không, sân bay; tổ chức họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản của các thành viên Tổ công tác. Ý kiến tham gia của các thành viên Tổ công tác là ý kiến chính thức của cơ quan nơi thành viên Tổ công tác làm việc.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CÔNG TÁC
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của Tổ công tác
1. Tổ công tác gồm Tổ trưởng, Tổ phó thường trực; Tổ phó và các thành viên theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 1121/QĐ-TTg.
2. Tổ công tác thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều 2 Quyết định số 1121/QĐ-TTg.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng Tổ công tác
1. Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về hoạt động của Tổ công tác; báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện nhiệm vụ của Tổ công tác.
2. Quyết định việc bổ sung, thay đổi thành viên Tổ công tác.
3. Chấp thuận và chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của Tổ công tác.
4. Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Tổ công tác, chỉ đạo chuẩn bị nội dung, các vấn đề đưa ra thảo luận ở Tổ công tác.
5. Ủy quyền cho Tổ phó thường trực chỉ đạo, điều hành hoạt động của Tổ công tác, giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Tổ trưởng khi cần thiết.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ phó thường trực Tổ công tác
1. Thực hiện và chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ được Tổ trưởng Tổ công tác phân công; thành lập và điều hành Nhóm giúp việc.
2. Giúp Tổ trưởng Tổ công tác chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Tổ công tác khi được phân công hoặc ủy quyền.
3. Chủ động giải quyết các vấn đề được phân công; báo cáo Tổ trưởng quyết định hoặc xin ý kiến chỉ đạo đối với những vấn đề quan trọng, vượt thẩm quyền.
4. Ký thay Tổ trưởng Tổ công tác các văn bản, kết luận khi được Tổ trưởng phân công hoặc ủy quyền.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công, ủy quyền của Tổ trưởng.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ phó Tổ công tác
1. Chịu trách nhiệm trước Tổ trưởng và Tổ phó thường trực về việc thực hiện các công việc được phân công hoặc ủy quyền.
2. Giúp Tổ trưởng và Tổ phó thường trực chỉ đạo, điều hành các công việc của Tổ công tác theo kế hoạch, nhiệm vụ được Tổ trưởng và Tổ phó thường trực phân công hoặc ủy quyền.
3. Chủ động giải quyết các vấn đề được phân công, xin ý kiến chỉ đạo của Tổ trưởng đối với những vấn đề quan trọng, vượt thẩm quyền.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Tổ công tác
1. Thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Tổ công tác; nghiên cứu, đóng góp ý kiến chuyên môn, trong quá trình thực hiện hoạt động của Tổ công tác và chịu trách nhiệm về việc triển khai nhiệm vụ được phân công trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ, ngành, cơ quan mình.
2. Tham gia đầy đủ các cuộc họp của Tổ công tác, trong trường hợp vắng mặt thì có trách nhiệm góp ý kiến bằng văn bản hoặc ủy quyền cho người đi họp thay phát biểu ý kiến chính thức của thành viên Tổ công tác.
3. Được cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến hoạt động của Tổ công tác.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Chế độ họp của Tổ công tác
1. Tổ công tác tổ chức họp để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Tùy theo tính chất, nội dung cuộc họp, Tổ trưởng Tổ công tác quyết định mời các thành viên Tổ công tác và các tổ chức, cá nhân tham dự cuộc họp của Tổ công tác.
Trường hợp không tổ chức họp, thành viên Tổ công tác có ý kiến bằng văn bản về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Thành viên Tổ công tác có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Tổ công tác và chuẩn bị nội dung báo cáo phần việc được phân công. Trường hợp vắng mặt, thành viên Tổ công tác có trách nhiệm báo cáo Tổ trưởng hoặc Tổ phó thường trực và cử người có trách nhiệm dự họp thay.
2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để đáp ứng tính kịp thời trong điều hành của Tổ công tác. Các bộ, ngành, địa phương liên quan chủ động chuẩn bị các điều kiện về kỹ thuật, vật chất phục vụ các cuộc họp trực tuyến khi cần thiết.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Các thành viên Tổ công tác và các cơ quan, đơn vị có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các thành viên Tổ công tác báo cáo Tổ trưởng Tổ công tác để xem xét việc sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.
- 1 Thông tư 11/2022/TT-BGTVT sửa đổi Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Nghị định 64/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng
- 3 Công văn 548/XNK-CN năm 2022 về chính sách mặt hàng đối với tàu bay huấn luyện sử dụng trong hàng không dân dụng do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 4 Công văn 946/VPCP-CN năm 2023 về thành lập Tổ công tác dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 1006/QĐ-CHK năm 2023 về Tài liệu hướng dẫn các nội dung liên quan đến thiết kế, khai thác, bảo đảm an toàn khai thác tại sân bay (Tu chỉnh lần 3) do Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam ban hành
- 6 Thông tư 52/2023/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 29/2021/TT-BGTVT hướng dẫn quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 7 Công văn 940/VPCP-CN năm 2024 tình hình thực hiện hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 2 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3 Thông tư 11/2022/TT-BGTVT sửa đổi Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4 Nghị định 64/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng
- 5 Công văn 548/XNK-CN năm 2022 về chính sách mặt hàng đối với tàu bay huấn luyện sử dụng trong hàng không dân dụng do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 6 Công văn 946/VPCP-CN năm 2023 về thành lập Tổ công tác dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 1006/QĐ-CHK năm 2023 về Tài liệu hướng dẫn các nội dung liên quan đến thiết kế, khai thác, bảo đảm an toàn khai thác tại sân bay (Tu chỉnh lần 3) do Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam ban hành
- 8 Thông tư 52/2023/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 29/2021/TT-BGTVT hướng dẫn quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 9 Công văn 940/VPCP-CN năm 2024 tình hình thực hiện hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) do Văn phòng Chính phủ ban hành