Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 102/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An quy định chi tiết về đối tượng, mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí cảng cá, bến cá trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý hoạt động khai thác, sử dụng hạ tầng dịch vụ hậu cần nghề cá, đồng thời tạo nguồn thu để duy trì, bảo dưỡng và phát triển hệ thống cảng cá, bến cá địa phương.

Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định tại Quyết định này:

1. Quy định về đối tượng và mức thu phí cảng cá, bến cá (Điều 1)

Quyết định áp dụng thu phí đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng phương tiện thủy, bộ ra vào cảng cá, bến cá; thực hiện bốc dỡ, vận chuyển hàng hóa; hoặc sử dụng mặt bằng để sản xuất, kinh doanh, đầu tư dịch vụ hậu cần nghề cá. Mức thu cụ thể được phân loại chi tiết như sau:

  • Nhóm tàu, thuyền đánh cá (Tính cho mỗi lần ra, vào không quá 24 giờ và chưa bao gồm phí hàng hóa):
    • Thuyền chèo thủ công: 2.000 đồng/lần cập.
    • Tàu có tổng công suất máy đẩy từ 6 CV đến 12 CV: 5.000 đồng/lần cập.
    • Tàu có tổng công suất máy đẩy từ 13 CV đến 30 CV: 10.000 đồng/lần cập.
    • Tàu có tổng công suất máy đẩy từ 31 CV đến 90 CV: 20.000 đồng/lần cập.
    • Tàu có tổng công suất máy đẩy từ 91 CV đến 200 CV: 30.000 đồng/lần cập.
    • Tàu có tổng công suất máy đẩy trên 200 CV: 50.000 đồng/lần cập.
  • Nhóm tàu, thuyền đậu trong vùng nước cảng, bến (Không cập cảng để bốc dỡ hàng hóa): Áp dụng mức thu bằng 50% (1/2) mức phí của nhóm tàu, thuyền đánh cá tương ứng cho mỗi lần đậu không quá 24 giờ.
  • Nhóm tàu, thuyền vận tải (Tính cho mỗi lần ra, vào không quá 24 giờ và chưa bao gồm phí hàng hóa):
    • Tàu có trọng tải dưới 5 tấn: 10.000 đồng/lần cập.
    • Tàu có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn: 20.000 đồng/lần cập.
    • Tàu có trọng tải từ trên 10 tấn đến 100 tấn: 50.000 đồng/lần cập.
    • Tàu có trọng tải trên 100 tấn: 80.000 đồng/lần cập.
  • Các loại tàu khác: Áp dụng mức thu bằng mức phí của nhóm tàu, thuyền đánh cá tương ứng cho mỗi lần vào, ra không quá 24 giờ.
  • Phương tiện đường bộ vào cảng, bến để kinh doanh, vận chuyển, làm việc (Tính cho mỗi lần ra, vào không quá 24 giờ và chưa bao gồm phí hàng hóa):
    • Xe đạp chở hàng: 500 đồng/lần.
    • Xe máy, xích lô, xe ba gác: 1.000 đồng/lần.
    • Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn (xe lam, công nông, xe có động vật kéo...): 5.000 đồng/lần.
    • Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến dưới 2,5 tấn: 10.000 đồng/lần.
    • Phương tiện có trọng tải từ 2,5 tấn đến 5 tấn: 15.000 đồng/lần.
    • Phương tiện có trọng tải từ trên 5 tấn đến 10 tấn: 20.000 đồng/lần.
    • Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn: 25.000 đồng/lần.
    • Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi: 10.000 đồng/lần.
    • Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên: 20.000 đồng/lần.
    • Xe chuyên dụng khác (xe cẩu, xe lu...): 25.000 đồng/lần.
  • Phí trông giữ xe máy, xe đạp, xe ô tô trong cảng cá, bến cá: Thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh Nghệ An (tại thời điểm ban hành là Quyết định số 89/2006/QĐ-UBND ngày 13/9/2006).
  • Phí hàng hóa qua cảng, bến (Chưa bao gồm phí phương tiện vận tải):
    • Nước ngọt (vận chuyển bằng đường ống hoặc phương tiện khác): 2.000 đồng/m3.
    • Đá lạnh: 4.000 đồng/tấn.
    • Thủy, hải sản, động vật sống; xăng, dầu (vận chuyển bằng đường ống hoặc phương tiện khác): 10.000 đồng/tấn.
    • Hàng hóa là container: 35.000 đồng/container.
    • Hàng hóa khác: 4.000 đồng/tấn.
  • Phương tiện vận tải thuê giao, nhận hàng trong cùng một cảng, bến: Thu bằng 50% (1/2) mức phí hàng hóa qua cảng, bến nêu trên, tính theo khối lượng hàng hóa thực tế.
  • Phí sử dụng mặt bằng, bến bãi:
    • Đối với mặt bằng không có mái che: Dưới 1 tháng thu 400 đồng/m2/ngày; từ 1 tháng đến dưới 12 tháng thu 4.000 đồng/m2/tháng; từ 12 tháng trở lên thu 20.000 đồng/m2/năm.
    • Đối với mặt bằng có mái che: Dưới 1 tháng thu 600 đồng/m2/ngày; từ 1 tháng đến dưới 12 tháng thu 6.000 đồng/m2/tháng; từ 12 tháng trở lên thu 40.000 đồng/m2/năm.
  • Phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường: Thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh Nghệ An (tại thời điểm ban hành là Quyết định số 137/2004/QĐ-UB ngày 30/12/2004 của UBND tỉnh).
  • Chính sách ưu đãi giảm phí: Các đối tượng nộp phí phương tiện, hàng hóa qua cảng cá, bến cá nếu thực hiện ký hợp đồng nộp theo tháng, theo quý hoặc theo năm thì được giảm 1/3 (khoảng 33,3%) so với mức thu tối đa của từng loại phí tương ứng.
2. Tổ chức thu, quản lý và sử dụng phí (Điều 2)

Cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn thu từ phí cảng cá, bến cá được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả:

  • Đơn vị tổ chức thu: Ban quản lý Cảng cá Nghệ An chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức thu, quản lý, sử dụng và thực hiện quyết toán nguồn phí thu được theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Tỷ lệ phân chia nguồn thu:
    • Đơn vị thu phí được giữ lại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các hoạt động quản lý, vận hành và thực hiện các nhiệm vụ được giao tại cảng cá, bến cá.
    • 10% số tiền phí thu được còn lại phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định.
  • Chứng từ thu phí: Đơn vị thu phí bắt buộc phải sử dụng biên lai thu phí do Cục Thuế phát hành.
  • Trách nhiệm giám sát: Cục trưởng Cục Thuế Nghệ An có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Ban quản lý Cảng cá Nghệ An thực hiện việc thu, nộp và quyết toán nguồn phí theo đúng quy định của pháp luật về thuế và phí.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 3 & Điều 4)
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Quy định thay thế: Quyết định này thay thế cho Quyết định số 35/2003/QĐ-UB ngày 25/3/2003 và Quyết định số 1441/QĐ-UB.NN ngày 10/5/2005 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành quyết định tạm thời về mức thu các loại phí và giá dịch vụ tại Cảng cá Cửa Hội.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Thủy sản, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện ven biển, thị xã Cửa Lò và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 102/2007/QĐ-UBND

Vinh, ngày 06 tháng 09 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỐI TƯỢNG, MỨC THU VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ PHÍ CẢNG CÁ, BẾN CÁ THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 183/2007/NQ-HĐND ngày 25/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV, kỳ họp thứ 9;

Xét đề nghị của Liên Sở Tài chính và Thủy sản tại Tờ trình số 1887/TTr-LS.TC-TS ngày 23/8/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu phí đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng các loại phương tiện thủy, bộ ra, vào cảng cá, bến cá, vận chuyển, bốc dỡ các loại hàng hóa thông qua cảng cá, bến cá; sử dụng mặt bằng để kinh doanh hoặc đầu tư xây dựng cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá trong khuôn viên cảng cá, bến cá như sau:

1. Mức thu:

TT

ĐỐI TƯỢNG NỘP PHÍ

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

Ghi chú

A

Tàu, thuyền đánh cá

 

 

- Lần ra, vào không quá 24h

- Chưa tính phí hàng hóa.

1

Thuyền chèo thủ công

Lần cập

2.000

2

Tàu có tổng công suất máy đẩy từ 6 đến 12 CV

5.000

3

Tàu có tổng công suất máy đẩy từ 13 đến 30 CV

10.000

4

Tàu có tổng công suất máy đẩy từ 31 đến 90 CV

20.000

5

Tàu có tổng công suất máy đẩy từ 91 đến 200 CV

30.000

6

Tàu có tổng công suất máy đẩy trên 200 CV

50.000

B

Tàu, thuyền đậu trong vùng nước cảng, bến (Không cập cảng để bốc dỡ hàng hóa)

Lần đậu trong vùng nước cảng, bến

Thu bằng 1/2 mức phí mục A

Lần vào, ra không quá 24 giờ

C

Tàu thuyền vận tải

 

 

- Lần ra, vào không quá 24 giờ.

- Chưa tính phí hàng hóa.

1

Tàu có trọng tải dưới 5 tấn

Lần cập

10.000

2

Tàu có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn

20.000

3

Tàu có trọng tải từ trên 10 tấn đến 100 tấn

50.000

4

Tàu có trọng tải trên 100 tấn

80.000

D

Các loại tàu khác

Lần cập

Thu bằng mức phí mục A

Lần vào, ra không quá 24 giờ.

E

Phương tiện bộ vào cảng, bến để kinh doanh, vận chuyển, làm việc

 

 

- Lần ra, vào không quá 24 giờ.

- Chưa tính phí hàng hóa.

1

Xe đạp chở hàng

Lần vào, ra

500

2

Xe máy, xích lô, xe ba gác

1.000

3

Phương tiện trọng tải dưới 1 tấn (xe lam, công nông, xe có động vật kéo…)

5.000

4

Phương tiện trọng tải từ 1 tấn đến dưới 2, 5 tấn

10.000

5

Phương tiện trọng tải từ 2, 5 tấn đến 5 tấn

15.000

6

Phương tiện trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn

20.000

7

Phương tiện trọng tải trên 10 tấn

25.000

 

8

Xe ôtô dưới 12 chỗ ngồi

10.000

 

9

Xe ôtô 12 chỗ ngồi trở lên

20.000

 

10

Xe chuyên dụng khác (xe cẩu, lu, …)

25.000

 

G

Phí trông giữ xe máy, xe đạp, xe ô tô trong cảng cá, bến cá

Thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh nghệ An (Hiện nay là Quyết định số 89/2006/QĐ-UBND ngày 13/9/2006 của UBND tỉnh)

H

1

2

Phí hàng hóa qua cảng, bến

Nước ngọt (vận chuyển bằng đường ống hoặc phương tiện khác)

Đá lạnh

 

m3

tấn

 

2.000

4.000

- Chưa tính phí phương tiện vận tải

3



4

5

Thủy, hải sản, động vật sống; xăng, dầu (vận chuyển bằng đường ống hoặc phương tiện khác).

Hàng hóa là container

Hàng hóa khác

tấn



container

tấn

10.000



35.000

4.000

I

Phương tiện vận tải thuê giao, nhận hàng trong cùng 1 cảng, bến

tấn

Bằng 1/2 phí mục H

Theo khối lượng hàng

K

Phí sử dụng mặt bằng, bến bãi.

 

 

 

1

Mặt bằng không có mái che

 

 

 

 

- Dưới 1 tháng

m2/ngày

400

 

 

- Từ 1 tháng đến dưới 12 tháng

m2/tháng

4.000

 

 

- Từ 12 tháng trở lên

m2 /năm

20.000

 

2

Mặt bằng có mái che

 

 

 

 

- Dưới 1 tháng

m2/ngày

600

 

- Từ 1 tháng đến dưới 12 tháng

m2/tháng

6.000

 

 

- Từ 12 tháng trở lên

m2/năm

40.000

 

L

Phí vệ sinh, phí bảo vệ môi trường

Thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước và của tỉnh Nghệ An (hiện nay là Quyết định số 137/2004/QĐ-UB ngày 30/12/2004 của UBND tỉnh)

2. Các đối tượng nộp phí phương tiện, hàng hóa qua cảng cá, bến cá nếu có hợp đồng nộp theo tháng, theo quý, theo năm thì được giảm 1/3 so với mức thu tối đa của từng loại phí.

Điều 2. Tổ chức thu, quản lý và sử dụng phí.

1. Giao cho Ban quản lý Cảng cá Nghệ An có trách nhiệm tổ chức thu, quản lý, sử dụng và quyết toán phí cảng cá, bến cá thu được theo đúng quy định hiện hành.

2. Đơn vị thu phí được để lại 90% số phí thu được để trang trải cho các hoạt động theo nhiệm vụ được giao, số còn lại 10% nộp vào Ngân sách Nhà nước.

3. Đơn vị thu phí sử dụng biên lai thu phí do Cục Thuế phát hành.

4. Cục trưởng Cục Thuế Nghệ An có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc đơn vị thu phí thực hiện thu và quyết toán phí thu được theo đúng quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 35/2003/QĐ-UB ngày 25/3/2003 và Quyết định số 1441/QĐ-UB.NN ngày 10/5/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành quyết định tạm thời về mức thu các loại phí và giá dịch vụ Cảng cá Cửa Hội.

Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Thủy sản, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện ven biển, thị xã Cửa Lò và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hành

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 102/2007/QĐ-UBND về đối tượng, mức thu và chế độ quản lý phí cảng cá, bến cá thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 102/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/09/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Nguyễn Văn Hành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/09/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 102/2007/QĐ-UBND về đối tượng, mức...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký