Quyết định 102/2009/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là một chính sách an sinh xã hội quan trọng, nhằm hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở các vùng khó khăn trên cả nước. Chính sách này góp phần cải thiện đời sống, thúc đẩy xóa đói giảm nghèo và hỗ trợ người dân tiếp cận với phương thức sản xuất nông nghiệp hiện đại, hiệu quả hơn.
- Đối tượng, mục tiêu và nguyên tắc hỗ trợ
- Đối tượng thụ hưởng: Là người dân thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo của Nhà nước, hiện đang sinh sống tại các vùng khó khăn được quy định tại Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
- Mục tiêu của chính sách:
- Hỗ trợ trực tiếp cho đời sống của người dân nghèo, góp phần tích cực vào công cuộc xóa đói, giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội tại các địa bàn khó khăn.
- Hỗ trợ người dân nâng cao năng suất, chất lượng nông sản, từng bước tiếp cận với nền sản xuất hàng hóa thông qua việc cung cấp các loại giống cây trồng, vật nuôi có chất lượng cao.
- Nguyên tắc thực hiện: Việc hỗ trợ phải đảm bảo đúng đối tượng, kịp thời, công khai, dân chủ, khách quan và mang lại hiệu quả thiết thực cho người dân.
- Phương thức, hình thức và định mức hỗ trợ
- Phương thức hỗ trợ: Thực hiện hỗ trợ trực tiếp đến từng người dân thuộc hộ nghèo.
- Hình thức hỗ trợ: Có thể thực hiện bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật:
- Hỗ trợ bằng tiền mặt: Cấp phát trực tiếp theo định mức quy định để người dân chủ động mua sắm nguyên liệu, vật tư phục vụ sản xuất và đời sống phù hợp với thực tế của từng hộ gia đình.
- Hỗ trợ bằng hiện vật: Cung cấp các mặt hàng thiết yếu cho sản xuất và đời sống, được lựa chọn trong danh mục bao gồm: giống cây trồng, giống vật nuôi, thuốc thú y, và muối i-ốt.
- Quy trình quyết định hình thức hỗ trợ: Trên cơ sở danh sách người nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã lập và xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hình thức hỗ trợ cũng như danh mục hỗ trợ cụ thể cho phù hợp với yêu cầu và điều kiện thực tế của địa phương.
- Định mức kinh phí hỗ trợ:
- Đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực II, xã biên giới, xã bãi ngang, hải đảo thuộc vùng khó khăn: Định mức hỗ trợ là 80.000 đồng/người/năm.
- Đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực III thuộc vùng khó khăn: Định mức hỗ trợ là 100.000 đồng/người/năm.
- Nguồn kinh phí và thời gian thực hiện
- Nguồn kinh phí: Kinh phí hỗ trợ trực tiếp được cân đối trong nguồn chi thường xuyên của ngân sách địa phương. Riêng đối với năm 2010 (thuộc thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2007-2010), phần kinh phí tăng thêm so với kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước trước đây sẽ do ngân sách trung ương cấp bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.
- Thời gian thực hiện: Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn theo Quyết định này chính thức được áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Ủy ban Dân tộc:
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn chi tiết việc thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp.
- Thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện và tình hình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ tại các địa phương.
- Căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng khó khăn và đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh định mức kinh phí hỗ trợ cho phù hợp với thực tế.
- Bộ Tài chính:
- Hướng dẫn các địa phương lập dự toán, quản lý, cấp phát và thực hiện thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ trực tiếp.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình cơ quan có thẩm quyền bố trí kinh phí cho các tỉnh thực hiện chính sách.
- Phối hợp với Ủy ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan kiểm tra việc sử dụng kinh phí tại địa phương.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
- Phối hợp với Bộ Tài chính bố trí đủ nguồn vốn thực hiện chính sách từ ngân sách trung ương theo phương thức cân đối trong dự toán ngân sách địa phương.
- Phối hợp với Ủy ban Dân tộc, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan kiểm tra việc sử dụng kinh phí của các địa phương.
- Các Bộ: Lao động – Thương binh và Xã hội, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Theo chức năng và nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Dân tộc để chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ liên quan quy định tại Quyết định này.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện hỗ trợ cho người dân bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng và đúng nội dung hỗ trợ.
- Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chính sách gửi về Ủy ban Dân tộc, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định hiện hành.
- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 102/2009/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 09 năm 2009.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 102/2009/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 07 tháng 08 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TRỰC TIẾP CHO NGƯỜI DÂN THUỘC HỘ NGHÈO Ở VÙNG KHÓ KHĂN
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị quyết số 20/2007/NQ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2007 về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2007;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn:
1. Đối tượng hỗ trợ là người dân thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo của Nhà nước thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn.
2. Mục tiêu của chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn:
a) Hỗ trợ đời sống của người dân, góp phần xóa đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội ở vùng khó khăn;
b) Hỗ trợ người dân nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và từng bước tiếp cận với sản xuất hàng hóa, thông qua hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi có chất lượng cao.
Điều 2. Phương thức, hình thức hỗ trợ
2. Hình thức hỗ trợ: hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật
a) Hỗ trợ bằng tiền mặt theo định mức quy định tại
b) Hỗ trợ bằng hiện vật cho sản xuất và đời sống của các hộ nghèo; có thể lựa chọn trong danh mục sau: giống cây trồng; giống vật nuôi; thuốc thú y; muối iốt.
3. Căn cứ danh sách người nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã vùng khó khăn lập, xác nhận và các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hình thức hỗ trợ và danh mục hỗ trợ cho phù hợp với yêu cầu và điều kiện thực tế của địa phương.
Điều 3. Định mức kinh phí hỗ trợ
1. Đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực II, xã biên giới, xã bãi ngang, hải đảo vùng khó khăn là 80.000 đồng/người/năm.
2. Đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực III vùng khó khăn là 100.000 đồng/người/năm.
1. Kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn được cân đối trong chi thường xuyên của ngân sách địa phương.
2. Riêng năm 2010 thuộc thời kỳ ổn định ngân sách địa phương 2007-2010, vì vậy số kinh phí tăng thêm so với kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước cân đối trong ngân sách địa phương trước đây được ngân sách trung ương cấp bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.
Điều 5. Thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ
Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn quy định tại Quyết định này thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
1. Ủy ban Dân tộc:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn quy định tại Quyết định này;
b) Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện chính sách của các địa phương về sử dụng nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo các quy định hiện hành;
c) Căn cứ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng khó khăn, đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh định mức kinh phí hỗ trợ cho phù hợp với tình hình thực tế.
2. Bộ Tài chính:
a) Hướng dẫn địa phương trong việc lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ trực tiếp;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình cơ quan có thẩm quyền bố trí kinh phí cho các tỉnh thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn theo quy định tại
c) Phối hợp với Ủy ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan kiểm tra việc sử dụng kinh phí của địa phương.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
a) Phối hợp với Bộ Tài chính bố trí đủ nguồn vốn thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn từ ngân sách trung ương theo phương thức cân đối trong dự toán ngân sách địa phương;
b) Phối hợp với Ủy ban Dân tộc, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan kiểm tra việc sử dụng kinh phí của các địa phương.
4. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban Dân tộc chỉ đạo thực hiện những nhiệm vụ liên quan được quy định tại Quyết định này.
5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện hỗ trợ cho người dân đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng nội dung hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này;
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 09 năm 2009.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
- 1 Nghị quyết số 20/2007/NQ-CP về phiên họp chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2007 do Chính Phủ ban hành
- 2 Quyết định 30/2007/QĐ-TTg ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 4 Thông tư liên tịch 01/2010/TTLT-UBDT-BTC hướng dẫn Quyết định 102/2009/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn do Ủy ban Dân tộc - Bộ Tài chính ban hành