Quyết định 1020/2002/QĐ-NHNN được ban hành bởi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ban hành kèm theo Quy chế quản lý tài chính đối với Trung tâm Thông tin tín dụng nhằm thiết lập cơ chế quản lý, thu chi tài chính và hạch toán kế toán minh bạch, hiệu quả cho đơn vị này.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng trực tiếp đối với Trung tâm Thông tin tín dụng (đơn vị sự nghiệp thuộc bộ máy của Ngân hàng Nhà nước), Vụ Kế toán - Tài chính, Vụ Tổng Kiểm soát và các đơn vị, cá nhân có liên quan trong việc quản lý, giám sát hoạt động tài chính của Trung tâm.
Quy định về các khoản thu của Trung tâm Thông tin tín dụng
Nguồn thu của Trung tâm được xác định từ các hoạt động nghiệp vụ và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác, bao gồm:
- Thu phí dịch vụ khai thác và sử dụng thông tin tín dụng.
- Thu phí từ hoạt động tư vấn tìm kiếm thông tin và lựa chọn khách hàng.
- Thu từ hoạt động hướng dẫn nghiệp vụ thông tin tín dụng, tổ chức hội thảo chuyên đề và quảng cáo.
- Thu nhận tài trợ, hỗ trợ kỹ thuật và công nghệ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Các khoản thu hợp pháp khác như thu thừa quỹ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu từ thanh lý công cụ lao động hoặc vật rẻ tiền mau hỏng.
Quy định về các khoản chi của Trung tâm Thông tin tín dụng
Các khoản chi được phân chia rõ ràng thành các nhóm danh mục cụ thể nhằm phục vụ hoạt động nghiệp vụ và quản lý hành chính:
- Chi hoạt động nghiệp vụ: Bao gồm chi phí thuê dịch vụ và cước phí truyền thông, viễn thông; chi mua tin; chi hoa hồng dịch vụ tư vấn tìm kiếm thông tin; chi dịch vụ khác và các khoản chi thực tế phát sinh có chứng từ hợp pháp (thuế, phí, lệ phí).
- Chi phí quản lý: Thực hiện trong phạm vi dự toán được phê duyệt, bao gồm:
- Chi cho cán bộ, công chức, viên chức: Lương, phụ cấp lương, tiền ăn trưa, trang phục giao dịch, các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn), chi khen thưởng và phúc lợi hàng tháng (hạch toán tập trung tại Vụ Kế toán - Tài chính), chi trợ cấp theo hướng dẫn và chi công tác xã hội.
- Chi hoạt động quản lý và công vụ: Vật liệu, giấy tờ in, công tác phí, đào tạo huấn luyện nghiệp vụ, nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, bưu phí, điện thoại, tuyên truyền quảng cáo, mua sách báo tài liệu.
- Chi về tài sản: Khấu hao cơ bản tài sản cố định, mua sắm công cụ lao động, bảo trì phần cứng, phần mềm mạng thông tin tín dụng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản và chi thuê tài sản (sau khi được Thống đốc phê duyệt).
Chế độ quản lý tài sản, hạch toán kế toán và báo cáo
Công tác kế toán và quản lý tài sản tại Trung tâm được kiểm soát chặt chẽ theo các nguyên tắc sau:
- Việc mua sắm tài sản cố định phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
- Thực hiện hạch toán kế toán theo hệ thống tài khoản kế toán của Ngân hàng Nhà nước, dựa trên hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ. Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực, chính xác của các khoản thu, chi.
- Được phép sử dụng tài khoản 591 (Thanh toán khác giữa các đơn vị Ngân hàng Nhà nước) tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước để thực hiện giao dịch thanh toán.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với các đơn vị trực thuộc.
Công tác lập dự toán và quyết toán thu chi tài chính
Quy trình lập kế hoạch tài chính và quyết toán được thực hiện định kỳ hàng năm:
- Chậm nhất là ngày 20/8 hàng năm (tháng thứ 2 của quý III), Trung tâm phải lập kế hoạch thu, chi tài chính, kế hoạch mua sắm tài sản cố định và phương tiện tin học cho năm sau gửi Vụ Kế toán - Tài chính xét duyệt. Kế hoạch phải xây dựng theo định hướng tăng dần số thu để lớn hơn số chi.
- Trường hợp dự toán được duyệt không đủ chi cho các nhu cầu hợp lý phát sinh, Trung tâm lập dự toán bổ sung gửi Vụ Kế toán - Tài chính xem xét giải quyết vào cuối quý III hàng năm.
- Công tác xét duyệt báo cáo quyết toán thu chi tài chính hàng năm được thực hiện tương tự như đối với các đơn vị dự toán khác thuộc Ngân hàng Nhà nước.
Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp luật
Quyết định quy định rõ vai trò của các bên liên quan trong việc tổ chức thực hiện và giám sát:
- Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy chế trong nội bộ đơn vị.
- Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, phê duyệt kế hoạch tài chính năm và quyết toán thu chi của Trung tâm.
- Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm soát thực hiện kiểm toán nội bộ đối với mọi hoạt động của Trung tâm theo chức năng nhiệm vụ.
- Mọi sửa đổi, bổ sung quy chế này đều thuộc thẩm quyền quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Quyết định 1020/2002/QĐ-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2003.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1020/2002/QĐ-NHNN | Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2002 |
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Căn cứ Nghị định 88/1998/NĐ-CP ngày 02/11/1998 của Chính phủ về chức năng quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Căn cứ Nghị dịnh 100/1998/NĐ-CP ngày 10/12/1998 của Chính phủ về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý tài chính đối với Trung tâm Thông tin tín dụng.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2003.
|
| Vũ Thị Liên (Đã ký) |
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1020/2002/QĐ-NHNN ngày 19/9/2002 của Thống đốc ngân hàng nhà nước)
CÁC KHOẢN THU, CHI CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG
Điều 5. Các khoản thu của Trung tâm Thông tin tín dụng gồm có:
1. Thu phí dịch vụ khai thác sử dụng thông tin tín dụng;
2. Thu phí tư vấn tìm kiếm thông tin, lựa chọn khách hàng;
3. Thu hướng dẫn nghiệp vụ Thông tin tín dụng và hội thảo chuyên đề, quảng cáo;
4. Thu tài trợ, hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
5. Các khoản thu khác (thu thừa quỹ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu thanh lý công cụ lao động, vật rẻ tiền mau hỏng...).
Điều 6: Các khoản chi của Trung tâm Thông tin tín dụng gồm có:
1. Chi hoạt dộng nghiệp vụ:
a. Chi thuê các dịch vụ và cước phí về truyền thông, viễn thông;
b. Chi mua tin;
c. Chi hoa hồng phí dịch vụ tư vấn trong việc tìm kiếm thông tin;
d. Chi dịch vụ khác;
e. Các khoản chi khác (chi nộp thuế, phí và lệ phí): Chi theo thực tế phát sinh và có chứng từ hợp pháp, hợp lệ.
2. Chi phí quản lý: Thực hiện như các đơn vị Ngân hàng Nhà nước và trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
a- Chi cho cán bộ, công chức, viên chức và chi khen thưởng phúc lợi, gồm:
- Chi lương và phụ cấp lương,
- Chi ăn trưa,
- Chi trang phục giao dịch;
- Các khoản chi đóng góp theo lương: Bảo hiểm XH, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản đóng góp khác theo chế độ;
- Chi khen thưởng và phúc lợi: Được chi khen thưởng phúc lợi hàng tháng cho cán bộ, công chức (0,87).
Khoản chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, công chức của Trung tâm TTTD được hạch toán tập trung tại Vụ Kế toán - Tài chính.
- Chi trợ cấp: chỉ được thực hiện khi có hướng đẫn cụ thể của Vụ KTTC - Ngân hàng Nhà nước;
- Chi công tác xã hội.
b- Chi cho hoạt động quản lý và công vụ, gồm:
- Chi về vật liệu, giấy tờ in;
- Chi công tác phí;
- Chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ;
- Chi nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ;
- Chi bưu phí và điện thoại;
- Chi tuyền truyền quảng cáo, chi mua tài liệu, sách báo;
- Chi quản lý khác.
c- Chi về tài sản gồm:
- Chi khấu hao cơ bản tài sản cố định;
- Chi mua sắm công cụ lao động;
- Chỉ bảo trì phần cứng, phần mềm mạng Thông tin tín dụng và bảo dưỡng và sữa chữa tài sản khác;
- Chi thuê tài sản: Khoản chi này chỉ được thực hiện theo thông báo của Vụ KTTC sau khí đã được Thống đốc phê duyệt.
Việc hạch toán phải căn cứ chứng từ hoá đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định của Nhà nước. Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng chịu trách nhiệm về nội dung chi tiết, tính đúng đắn, trung thực, chính xác các khoản thu, chi tài chính theo đúng chế độ tài chính của nhà nước và Ngân hàng Nhà nước quy định.
Trung tâm Thông tin tín đụng được sử dụng tài khoản 591 - "Thanh toán khác giữa các đơn vị Ngân hàng Nhà nước" tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước để thực hiện các giao dịch trong thanh toán.
LẬP DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN THU CHI TÀI CHÍNH
Trong quá trình thực hiện, nếu dự toán được duyệt không đảm bảo các nhu cầu chi tiêu hợp lý phát sinh. Trung tâm Thông tin tín dụng lập dự toán bổ sung gửi Vụ Kế toán -Tài chính để xem xét giải quyết. Việc xét duyệt bổ sung dự toán chi tiêu được thực hiện cuối quý III hàng năm.
Việc xét duyệt báo cáo quyết toán thu chi tài chính hàng năm của Trung tâm Thông tin tín dụng được thực hiện như đối với đơn vị dự toán thuộc Ngân hàng Nhà nước.
Vụ trưởng Vụ Kế toán -Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, duyệt kế hoạch tài chính năm và quyết toán thu chi tài chính của Trung tâm Thông tin tín dụng.
Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm soát có trách nhiệm tổ chức kiểm toán nội bộ đối với hoạt động của Trung tâm Thông tin tín dụng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 12. Việc sửa đổi, bổ sung Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
- 1 Quyết định 162/1999/QĐ-NHNN9 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thông tin tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Thông tư 25/2012/TT-NHNN bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 3 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị định 88/1998/NĐ-CP về chức năng, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 2 Nghị định 100/1998/NĐ-CP về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 3 Quyết định 162/1999/QĐ-NHNN9 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thông tin tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành