Quyết định 103/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định chi tiết về biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch áp dụng thống nhất trên địa bàn thành phố. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương về quản lý hộ tịch, đồng thời xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương trong việc thu, nộp và quản lý nguồn thu từ lệ phí hộ tịch.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ các nội dung cốt lõi của Quyết định 103/2007/QĐ-UBND:
- Ban hành biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch thống nhất
- Quyết định chính thức ban hành kèm theo Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch để áp dụng đồng bộ, thống nhất trên toàn địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Biểu mức thu này là căn cứ pháp lý duy nhất để các cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc thu lệ phí đối với các cá nhân khi có yêu cầu giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến hộ tịch.
- Quy định về đối tượng nộp lệ phí và các trường hợp được miễn nộp
- Đối tượng phải nộp lệ phí: Là tất cả các cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Đối tượng được miễn nộp lệ phí: Áp dụng nghiêm ngặt theo quy định tại Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Cụ thể bao gồm:
- Miễn lệ phí đăng ký kết hôn và đăng ký nuôi con nuôi đối với người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa.
- Miễn lệ phí đăng ký khai sinh đối với trẻ em thuộc các hộ nghèo.
- Thẩm quyền quyết định miễn lệ phí: Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện đăng ký hộ tịch có trách nhiệm xem xét hồ sơ và trực tiếp quyết định việc miễn nộp lệ phí cho các đối tượng thuộc diện ưu tiên nêu trên.
- Hệ thống cơ quan có thẩm quyền đăng ký và thu lệ phí
- Các cơ quan trực tiếp thực hiện việc đăng ký hộ tịch, đồng thời có trách nhiệm tổ chức thu lệ phí bao gồm ba cấp: Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn); Ủy ban nhân dân cấp huyện (quận, huyện) và Sở Tư pháp thành phố.
- Đối với các thủ tục đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền và giao trực tiếp cho Sở Tư pháp làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, thực hiện thu lệ phí, trả kết quả hồ sơ cho công dân, đồng thời xem xét và quyết định các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch theo đúng quy định pháp luật.
- Cơ chế quản lý, sử dụng và trích để lại nguồn thu lệ phí
- Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu:
- Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp huyện được phép giữ lại 50% tổng số tiền lệ phí thu được.
- Sở Tư pháp thành phố được phép giữ lại 40% tổng số tiền lệ phí thu được.
- Mục đích sử dụng nguồn tiền giữ lại: Phần kinh phí được trích để lại này được dùng để chi trả trực tiếp cho các hoạt động phục vụ công tác đăng ký hộ tịch và tổ chức quản lý thu lệ phí tại đơn vị theo quy định tại Nghị định số 24/2006/NĐ-CP.
- Nghĩa vụ nộp ngân sách: Toàn bộ số tiền lệ phí còn lại (50% đối với cấp xã, huyện và 60% đối với Sở Tư pháp) phải được nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách.
- Chế độ quản lý tài chính: Các đơn vị được để lại nguồn thu lệ phí phải thực hiện tổng hợp đầy đủ số tiền này vào nguồn thu tài chính chung của đơn vị. Việc quản lý và sử dụng nguồn thu này phải tuân thủ nghiêm ngặt chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân sau đây có trách nhiệm nghiêm túc triển khai và thực hiện Quyết định:
- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố.
- Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế thành phố.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc thành phố.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố.
- Các cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí đăng ký hộ tịch theo quy định.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 103/2007/QĐ-UBND | TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 7 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 08 năm 2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 06 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 07 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 07 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND ngày 05 tháng 07 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố về phê duyệt Tờ trình số 3580/TTr-UBND ngày 14 tháng 06 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn thành phố;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1364/TTr-STP-HT ngày 15 tháng 05 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch để áp dụng thống nhất trên địa bàn thành phố.
Điều 2.
1. Đối tượng nộp lệ phí theo mức thu quy định tại Biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch ban hành kèm theo Quyết định này là những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng được miễn nộp lệ phí đăng ký hộ tịch được áp dụng theo quy định tại điểm b, mục 1, khoản 6 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ "Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa; miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo".
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện đăng ký hộ tịch được quy định tại
Điều 3.
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện đăng ký hộ tịch, đồng thời thực hiện tổ chức thu lệ phí đăng ký hộ tịch, bao gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tư pháp thành phố.
2. Đối với việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, giao Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ, thu lệ phí, trả hồ sơ và quyết định việc miễn lệ phí hộ tịch theo quy định.
Điều 4. Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện được giữ lại 50% lệ phí thu được, Sở Tư pháp được giữ lại 40% lệ phí thu được để chi cho công tác trực tiếp đăng ký hộ tịch, tổ chức quản lý thu theo khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ; Số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước. Số thu lệ phí được để lại, đơn vị phải tổng hợp vào nguồn thu tài chính của đơn vị theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan quản lý nhà nước.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 6. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các sở - ban - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - phường - thị trấn; Cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí đăng ký hộ tịch quy định tại Điều 2 có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BIỂU MỨC
THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 103 /2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố)
| Số TT | Công việc thực hiện | Đơn vị tính | Mức thu cho mỗi trường hợp |
| Mục A | Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân xã - phường - thị trấn. |
|
|
| 1 | Khai sinh | đồng | 5.000 |
| 2 | Kết hôn | đồng | 20.000 |
| 3 | Khai tử | đồng | 5.000 |
| 4 | Nuôi con nuôi | đồng | 20.000 |
| 5 | Nhận cha, mẹ, con | đồng | 10.000 |
| 6 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch. | đồng | 10.000 |
| 7 | Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch | đồng | 2.000/bản sao |
| 8 | Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | đồng | 3.000 |
| 9 | Các việc đăng ký hộ tịch khác | đồng | 5.000 |
| Mục B | Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận - huyện. |
|
|
| 1 | Cấp lại bản chính giấy khai sinh | đồng | 10.000 |
| 2 | Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch | đồng | 3.000 |
| 3 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch | đồng | 25.000 |
| Mục C | Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân thành phố. |
|
|
| 1 | Khai sinh | đồng | 50.000 |
| 2 | Kết hôn | đồng | 1.000.000 |
| 3 | Khai tử | đồng | 50.000 |
| 4 | Nuôi con nuôi | đồng | 2.000.000 |
| 5 | Nhận con ngoài giá thú | đồng | 1.000.000 |
| 6 | Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc | đồng | 5.000/bản sao |
| 7 | Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | đồng | 10.000 |
| 8 | Các việc đăng ký hộ tịch khác | đồng | 50.000 |
| | ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ |
- 1 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về việc đăng ký và quản lý hộ tịch
- 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3 Nghị định 69/2006/NĐ-CP sửa đổi nghị định 68/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- 4 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 6 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 7 Nghị định 68/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- 8 Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND về việc ban hành mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn thành phố do Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
- 1 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND mức thu 10 loại phí và 07 loại lệ phí trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Quyết định 855/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2016
- 3 Quyết định 701/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND mức thu 10 loại phí và 07 loại lệ phí trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Quyết định 855/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2016
- 3 Quyết định 701/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND mức thu 10 loại phí và 07 loại lệ phí trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Quyết định 855/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2016
- 3 Quyết định 701/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Nghị định 130/2005/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
- 2 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về việc đăng ký và quản lý hộ tịch
- 3 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 4 Nghị định 69/2006/NĐ-CP sửa đổi nghị định 68/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- 5 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 7 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 8 Nghị định 68/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- 9 Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND về việc ban hành mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn thành phố do Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành.