Tóm tắt Quyết định 104/2006/QĐ-UBND bổ sung bảng giá xe mới để tính thu lệ phí trước bạ tại Bình Thuận
Quyết định 104/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành nhằm mục đích bổ sung bảng giá làm cơ sở tính thu lệ phí trước bạ đối với các loại phương tiện giao thông đường bộ mới 100% trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung chi tiết và chuyên sâu về các quy định được ban hành trong quyết định này:
1. Ban hành bảng bổ sung giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mới 100%
Theo quy định tại Điều 1, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận chính thức ban hành kèm theo Quyết định này Bảng bổ sung giá để làm căn cứ tính thu lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản sau:
- Tài sản là xe mô tô các loại mới 100%.
- Tài sản là xe ô tô các loại mới 100%.
- Mức giá chi tiết cho từng dòng xe, nhãn hiệu xe được quy định cụ thể tại bảng chi tiết đính kèm ban hành cùng với Quyết định này.
2. Hiệu lực thi hành và nguyên tắc áp dụng giá tính lệ phí trước bạ
Điều 2 của Quyết định quy định rõ ràng về thời gian phát sinh hiệu lực pháp lý cũng như nguyên tắc áp dụng bảng giá mới, cụ thể:
- Thời gian có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Nguyên tắc áp dụng: Việc xác định giá tính thu lệ phí trước bạ đối với các loại xe mô tô, xe ô tô mới 100% quy định tại Điều 1 phải được thực hiện theo đúng các nguyên tắc và nội dung đã được xác định tại Quyết định số 33/2002/QĐ-UBBT ngày 17/5/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận. Điều này đảm bảo tính thống nhất, kế thừa và đồng bộ trong chính sách quản lý tài chính, thuế của địa phương.
3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và đối tượng áp dụng
Để đảm bảo quyết định được triển khai nghiêm túc, kịp thời và hiệu quả, Điều 3 quy định cụ thể trách nhiệm thi hành đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bình Thuận:
- Cơ quan quản lý hành chính và tài chính cấp tỉnh: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, và Cục trưởng Cục thuế tỉnh Bình Thuận chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện bảng giá bổ sung này trong hệ thống cơ quan thuế và tài chính địa phương.
- Chính quyền địa phương cấp huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, và thành phố thuộc tỉnh Bình Thuận có trách nhiệm phối hợp, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện trên địa bàn quản lý.
- Các đơn vị và cá nhân liên quan: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và toàn bộ các đối tượng nộp lệ phí trước bạ tại tỉnh Bình Thuận có trách nhiệm căn cứ vào Quyết định này để nghiêm túc thi hành khi thực hiện thủ tục đăng ký, nộp lệ phí trước bạ cho phương tiện.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 104/2006/QĐ-UBND | Phan Thiết, ngày 21 tháng 12 năm 2006 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Quyết định số 93/TC/QĐ/TCT ngày 21/01/1997 của Bộ Tài chính về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ tài sản ô tô, xe gắn máy;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục thuế Bình Thuận tại Tờ trình số 1982/TTr-CTBT ngày 15/12/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng bổ sung giá để tính thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe mô tô, xe ô tô các loại mới 100% (có bảng chi tiết đính kèm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giá tính thu lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này được thực hiện theo đúng nguyên tắc và nội dung tại Quyết định số 33/2002/QĐ-UBBT ngày 17/5/2002 của UBND tỉnh Bình Thuận.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch các UBND huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các đối tượng nộp lệ phí trước bạ tại tỉnh Bình Thuận căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BẢNG BỔ SUNG GIÁ
ĐỂ TÍNH THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ XE MÔ TÔ, XE Ô TÔ CÁC LOẠI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 104/2006/QĐ-UBND ngày 21/12/2006 của UBND tỉnh Bình Thuận)
1. Xe mô tô:
Đơn vị tính: triệu đồng
| Số TT | Loại xe | Giá xe mới 100% |
| 1 | Honda Wave 100S KVRJ | 17,5 |
| 2 | New moto star 110 (VAE) do VMEP sx | 13,7 |
| 3 | Suzuki Amity 125cc | 25 |
| 4 | Honda PS 150cc, Italia sx | 80 |
2. Xe ô tô:
Đơn vị tính: triệu đồng
| Số TT | Loại xe | Giá xe mới 100% |
| 1 | Transico Haeco K29S1 máy Hàn Quốc | 570 |
| 2 | Transico Haeco K29ST máy Trung Quốc | 415 |
| 3 | Kia Carnival, 7 chỗ, VN sx lắp ráp | 460 |
| 4 | Suzuki SL410R Wagon R, 5 chỗ | 220 |
| 5 | Suzuki Vitara SE 416, 2 cầu, 5 chỗ | 310 |
- 1 Quyết định 84/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định về nguyên tắc xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ và căn cứ bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô, súng săn, súng thể thao trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2 Quyết định 270/QĐ-UBND công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành đến ngày 30/6/2008
- 3 Quyết định 21/2019/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 4 Quyết định 425/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 84/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định về nguyên tắc xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ và căn cứ bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô, súng săn, súng thể thao trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2 Quyết định 270/QĐ-UBND công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành đến ngày 30/6/2008
- 3 Quyết định 21/2006/QĐ-UBND điều chỉnh và bổ sung bảng giá xe mới để tính thu lệ phí trước bạ do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 4 Quyết định 80/2006/QĐ-UBND điều chỉnh và bổ sung bảng giá xe mới để tính thu lệ phí trước bạ do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 5 Quyết định 21/2019/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 6 Quyết định 425/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 84/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định về nguyên tắc xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ và căn cứ bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô, súng săn, súng thể thao trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2 Quyết định 33/2002/QĐ-UBBT về bảng giá tính thu lệ phí trước bạ các loại xe 2 bánh gắn máy áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 3 Quyết định 270/QĐ-UBND công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành đến ngày 30/6/2008
- 4 Quyết định 21/2019/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 5 Quyết định 425/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 93-TC/QĐ/TCT năm 1997 ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ tài sản ôtô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Quyết định 21/2006/QĐ-UBND điều chỉnh và bổ sung bảng giá xe mới để tính thu lệ phí trước bạ do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 5 Quyết định 80/2006/QĐ-UBND điều chỉnh và bổ sung bảng giá xe mới để tính thu lệ phí trước bạ do tỉnh Bình Thuận ban hành