Quyết định 104/2008/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chi tiết về việc áp dụng mức thuế tuyệt đối đối với thuế xuất khẩu hai mặt hàng quan trọng là gạo và phân bón. Đây là chính sách điều tiết vĩ mô nhằm ổn định thị trường trong nước, kiểm soát hoạt động xuất khẩu và đảm bảo an ninh lương thực cũng như nguồn cung vật tư nông nghiệp.
- Mức thuế tuyệt đối áp dụng đối với mặt hàng gạo xuất khẩu
Đối với mặt hàng gạo thuộc nhóm 1006, mức thuế tuyệt đối được xác định lũy tiến dựa trên giá gạo xuất khẩu theo giá FOB (tính bằng USD/tấn). Cụ thể như sau:
- Giá xuất khẩu từ 600 USD/tấn đến dưới 700 USD/tấn: Áp dụng mức thuế tuyệt đối là 500.000 đồng/tấn.
- Giá xuất khẩu từ 700 USD/tấn đến dưới 800 USD/tấn: Áp dụng mức thuế tuyệt đối là 600.000 đồng/tấn.
- Giá xuất khẩu từ 800 USD/tấn đến dưới 900 USD/tấn: Áp dụng mức thuế tuyệt đối là 800.000 đồng/tấn.
- Giá xuất khẩu từ 900 USD/tấn đến dưới 1.000 USD/tấn: Áp dụng mức thuế tuyệt đối là 1.200.000 đồng/tấn.
- Giá xuất khẩu từ 1.000 USD/tấn đến dưới 1.100 USD/tấn: Áp dụng mức thuế tuyệt đối là 1.500.000 đồng/tấn.
- Giá xuất khẩu từ 1.100 USD/tấn đến dưới 1.200 USD/tấn: Áp dụng mức thuế tuyệt đối là 1.900.000 đồng/tấn.
- Giá xuất khẩu từ 1.200 USD/tấn đến dưới 1.300 USD/tấn: Áp dụng mức thuế tuyệt đối là 2.300.000 đồng/tấn.
- Giá xuất khẩu trên 1.300 USD/tấn: Áp dụng mức thuế tuyệt đối cao nhất là 2.900.000 đồng/tấn.
- Mức thuế tuyệt đối áp dụng đối với các mặt hàng phân bón xuất khẩu
Quyết định áp dụng mức thuế tuyệt đối tính trên đơn vị kilôgam (đồng/kg) đối với bốn nhóm mặt hàng phân bón xuất khẩu chủ lực bao gồm:
- Phân Urê (thuộc nhóm 3102): Áp dụng mức thuế tuyệt đối là 5.000 đồng/kg.
- Phân Amoni sunfat (viết tắt là SA, thuộc nhóm 3102): Áp dụng mức thuế tuyệt đối là 4.000 đồng/kg.
- Phân Kali (thuộc nhóm 3104): Áp dụng mức thuế tuyệt đối là 5.000 đồng/kg.
- Phân Diamonium phosphat (viết tắt là DAP, thuộc nhóm 3105): Áp dụng mức thuế tuyệt đối là 4.000 đồng/kg.
- Cơ chế linh hoạt và thẩm quyền điều chỉnh mức thuế
Để đảm bảo tính kịp thời trước những biến động nhanh chóng của thị trường quốc tế và giá cả trong nước, Thủ tướng Chính phủ phân cấp thẩm quyền điều chỉnh thuế như sau:
- Giao Bộ Tài chính chủ động quyết định điều chỉnh tăng hoặc giảm mức thuế tuyệt đối đối với gạo và phân bón trong phạm vi không quá 20% so với mức thuế quy định tại Quyết định này.
- Trong trường hợp biến động thị trường đòi hỏi phải điều chỉnh vượt quá biên độ 20% mức thuế tuyệt đối quy định, Bộ Tài chính có trách nhiệm xây dựng phương án và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về hiệu lực và trách nhiệm thi hành được xác định rõ ràng nhằm đảm bảo tính pháp lý đồng bộ:
- Về hiệu lực: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày được đăng trên Công báo.
- Về trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm triển khai và thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 104/2008/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 21 tháng 7 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THUẾ TUYỆT ĐỐI THUẾ XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI MẶT HÀNG GẠO VÀ PHÂN BÓN XUẤT KHẨU
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thuế tuyệt đối thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gạo và phân bón như sau:
1. Đối với mặt hàng gạo (thuộc nhóm 1006):
| STT | Giá gạo xuất khẩu theo giá FOB | Mức thuế tuyệt đối |
| 1 | Từ 600 USD/tấn đến dưới 700 USD/tấn | 500.000 |
| 2 | Từ 700 USD/tấn đến dưới 800 USD/tấn | 600.000 |
| 3 | Từ 800 USD/tấn đến dưới 900 USD/tấn | 800.000 |
| 4 | Từ 900 USD/tấn đến dưới 1.000 USD/tấn | 1.200.000 |
| 5 | Từ 1.000 USD/tấn đến dưới 1.100 USD/tấn | 1.500.000 |
| 6 | Từ 1.100 USD/tấn đến dưới 1.200 USD/tấn | 1.900.000 |
| 7 | Từ 1.200 USD/tấn đến dưới 1.300 USD/tấn | 2.300.000 |
| 8 | Trên 1.300 USD/tấn. | 2.900.000 |
2. Đối với mặt hàng phân Urê (thuộc nhóm 3102), phân Amoni sunfat (viết tắt là SA thuộc nhóm 3102), phân Kali (thuộc nhóm 3104) và phân Diamonium phosphat (viết tắt là DAP thuộc nhóm 3105):
| STT | Loại mặt hàng phân | Mức thuế tuyệt đối (đồng/kg) |
| 1 | Phân Urê | 5.000 |
| 2 | Phân SA | 4.000 |
| 3 | Phân Kali | 5.000 |
| 4 | Phân DAP | 4.000 |
Điều 2. Căn cứ tình hình biến động của thị trường và giá cả mặt hàng gạo, phân bón trong thời kỳ, giao Bộ Tài chính quyết định điều chỉnh tăng hoặc giảm trong phạm vi 20% mức thuế tuyệt đối quy định tại
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG
|