Quyết định 105/2000/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về việc miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà, đất còn tồn đọng đến hết năm 1999. Đây là chính sách nhân văn nhằm tháo gỡ khó khăn tài chính cho các đối tượng yếu thế, hộ gia đình chính sách, đồng bào vùng sâu vùng xa và các tổ chức gặp rủi ro bất khả kháng.
Quyết định này áp dụng đối với các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức còn nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà, đất phát sinh trước ngày 31 tháng 12 năm 1999 thuộc diện không có khả năng thu hồi hoặc gặp hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
Các trường hợp được miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà, đất- Đối với hộ gia đình và cá nhân: Thực hiện miễn nộp toàn bộ nợ thuế tồn đọng cho các hộ gia đình, cá nhân sinh sống tại địa phương vùng cao, vùng miền núi, vùng kinh tế mới và vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đồng thời, chính sách này cũng áp dụng cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện chính sách, hộ nghèo đói hoặc bị thiệt hại do thiên tai dẫn đến không còn khả năng trả nợ thuế. Ngoài ra, các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã di chuyển đi địa phương khác làm ăn, sinh sống mà không còn địa chỉ theo dõi, hoặc người nợ thuế đã chết cũng được xóa nợ thuế.
- Đối với các tổ chức: Miễn nộp nợ thuế cho các tổ chức bị ảnh hưởng bởi thiên tai dẫn đến mất khả năng thanh toán nợ thuế. Các tổ chức đã giải thể hoặc đã thực hiện giao khoán, chuyển giao ruộng đất cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức khác mà hiện nay không còn tồn tại cũng thuộc diện được miễn nợ thuế tồn đọng đến hết năm 1999.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo sát sao việc rà soát, xem xét và kiến nghị miễn nộp nợ thuế cho các đối tượng được quy định, đảm bảo quá trình thực hiện diễn ra công khai, dân chủ và công bằng.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là người có thẩm quyền ra quyết định miễn nộp nợ thuế cụ thể cho từng tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tại địa phương, phù hợp với các văn bản hướng dẫn chuyên môn.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết để các địa phương thống nhất triển khai thực hiện việc miễn nộp nợ thuế theo đúng quy định pháp luật.
- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các điều khoản tại Quyết định này.
Quyết định 105/2000/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 105/2000/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 105/2000/QĐ-TTG NGÀY 25 THÁNG 8 NĂM 2000 VỀ VIỆC MIỄN NỘP NỢ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ THUẾ NHÀ, ĐẤT
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10 tháng 7 năm 1993;
Căn cứ Pháp lệnh Thuế nhà, đất ngày 31 tháng 7 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Nợ thuế của các hộ gia đình, cá nhân thuộc địa phương vùng cao, miền núi, vùng kinh tế mới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; hộ gia đình, cá nhân thuộc diện chính sách, nghèo đói hoặc do bị thiên tai nay không có khả năng trả nợ thuế; các hộ gia đình, cá nhân đã di chuyển đi địa phương khác làm ăn, sinh sống không còn địa chỉ theo dõi hoặc đã chết.
2. Nợ thuế của các tổ chức do bị thiên tai không còn khả năng trả nợ thuế; các tổ chức đã giải thể hoặc giao khoán, chuyển giao ruộng đất cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức khác mà nay không còn tồn tại.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Điều 4. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
| KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
- 1 Pháp lệnh Thuế Nhà, Đất năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 2 Pháp lệnh Thuế Nhà, Đất năm 1992 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 3 Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993
- 4 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Thuế Nhà, Đất năm 1994
- 5 Công văn 1567/VPCP-NN của Văn phòng Chính phủ về việc mức tính thu tiền sử dụng đất khu Kim Liên, Văn phòng Chính phủ
- 6 Quyết định 35/2021/QĐ-TTg bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Thủ tướng Chính phủ
- 1 Pháp lệnh Thuế Nhà, Đất năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 2 Pháp lệnh Thuế Nhà, Đất năm 1992 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 3 Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993
- 4 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Thuế Nhà, Đất năm 1994
- 5 Thông tư 105/2000/TT-BTC hướng dẫn việc miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất từ năm 1999 trở về trước do Bộ tài chính ban hành
- 6 Công văn 1567/VPCP-NN của Văn phòng Chính phủ về việc mức tính thu tiền sử dụng đất khu Kim Liên, Văn phòng Chính phủ