Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 105/2006/QĐ-UBND phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Chư Ty, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai đến năm 2020 là văn bản pháp lý quan trọng định hình sự phát triển không gian, hạ tầng kỹ thuật và sử dụng đất của đô thị biên giới này. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của quyết định.

Thông tin chung về quy hoạch

  • Tên dự án: Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Chư Ty, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai đến năm 2020.
  • Địa điểm và ranh giới: Thị trấn Chư Ty, huyện Đức Cơ. Phía Bắc giáp xã Ia Kla và Ia Dơk; phía Nam giáp xã Ia Kriêng và Ia Phôn; phía Đông giáp xã Ia Kriêng và Ia Krêl; phía Tây giáp xã Ia Pnôn và Ia Kla.
  • Quy mô dân số và diện tích: Đến năm 2010 dự kiến đạt 10.000 dân trên diện tích 260 ha. Đến năm 2020 dự kiến đạt từ 12.000 đến 15.000 dân trên diện tích 350 ha.
  • Tính chất đô thị: Là đô thị loại V, đóng vai trò là thị trấn huyện lỵ, trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục và an ninh quốc phòng của huyện Đức Cơ.

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và đợt đầu 5 năm

Quy hoạch phân bổ quỹ đất rõ ràng cho hai giai đoạn chính nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất:

  • Giai đoạn đến năm 2020 (Tổng diện tích 400 ha): Đất dân dụng đô thị chiếm 350 ha (87,5%), trong đó đất ở chiếm 102,161 ha (25,54%), đất công trình công cộng chiếm 61,55 ha (15,39%), đất công viên cây xanh - thể dục thể thao (CVCX - TDTT) chiếm 59,653 ha (14,91%), đất di tích lịch sử chiếm 9,140 ha (2,29%), và đất giao thông chiếm 117,496 ha (29,37%). Đất khác ngoài dân dụng chiếm 50 ha (12,5%), bao gồm đất tiểu thủ công nghiệp, kho tàng, bến bãi (5,030 ha), đất quân sự (3,350 ha) và đất dự kiến phát triển khu dân cư (41,62 ha).
  • Giai đoạn đợt đầu 5 năm (Tổng diện tích 300 ha): Đất dân dụng đô thị chiếm 260 ha (86,67%), trong đó đất ở chiếm 62,611 ha (20,87%), đất công trình công cộng chiếm 48,290 ha (16,10%), đất CVCX - TDTT chiếm 43,873 ha (14,62%), đất di tích lịch sử chiếm 7,840 ha (2,61%), và đất giao thông chiếm 97,386 ha (32,46%). Đất khác chiếm 40 ha (13,33%), bao gồm đất tiểu thủ công nghiệp, kho tàng, bến bãi (5,030 ha), đất quân sự (0,910 ha) và đất dự kiến phát triển khu dân cư (34,06 ha).

Định hướng tổ chức không gian quy hoạch và kiến trúc cảnh quan

  • Phát triển hạ tầng giao thông khung: Xây dựng tuyến đường tránh Quốc lộ 19 phía Bắc trước năm 2015 để phân định ranh giới quy hoạch và giới hạn khu vực nội thị. Lấy đường Quang Trung và Trần Hưng Đạo làm trục giao thông chính. Nâng cấp các tuyến đường hiện hữu như Võ Thị Sáu, Phan Đình Phùng, Lý Thái Tổ, Kpa Klơng, Tăng Bạt Hổ và mở mới các tuyến đường song song (tuyến 2, 3) dọc theo đường Quang Trung, đặc biệt tại khu vực phía Bắc và Tây Bắc.
  • Phân khu chức năng và đơn vị ở: Khu vực nội thị được chia thành 4 đơn vị ở, mỗi đơn vị quy mô khoảng 3.000 dân, lấy nhà trẻ mẫu giáo làm hạt nhân. Mỗi đơn vị ở gồm 3 tổ dân phố, có nhà họp riêng và công viên cây xanh kết hợp sân chơi trẻ em. Đất ở mật độ cao bố trí dọc các trục chính (Quang Trung, Nguyễn Trãi, Trần Phú, Kpa Klơng, Võ Thị Sáu...) và thưa dần về phía các tuyến đường phía sau thuộc tổ 1, 4, 6, 7.
  • Cảnh quan và khu chức năng đặc thù: Hình thành khu Lâm Viên sinh thái quanh hồ thủy lợi và hoàn chỉnh công viên văn hóa tại ngã ba Quang Trung - Lý Thái Tổ (gồm khu thể dục thể thao, nhà rông văn hóa, hoa viên, khu vui chơi). Chuyển đổi đất trồng cao su phía Bắc và Tây Bắc thành đất dân dụng, đất tiểu thủ công nghiệp và đất dự phòng phát triển khu dân cư mới (bao gồm quỹ đất dự phòng 25 ha ở phía Tây Bắc).
  • Khu hạ tầng kỹ thuật đầu mối: Bố trí nghĩa địa và bãi xử lý rác thải ở phía Nam; nhà máy xử lý nước thải ở phía Tây và phía Nam; nhà máy cấp nước ở phía Đông giáp ranh hồ thủy lợi.

Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật chi tiết

  • Hệ thống giao thông:
    • Đường vành đai Bắc (đường tránh): Chỉ giới xây dựng 35m, lòng đường 21m, vỉa hè mỗi bên 5,5m, dải cây xanh 2m (đạt tiêu chuẩn đường cấp 2 miền núi).
    • Trục chính Quang Trung: Chỉ giới xây dựng 40m, lòng đường 21m, vỉa hè từ 5m - 8m, dải cây xanh từ 2m - 9m.
    • Các tuyến đường Tôn Đức Thắng, Kpa Klơng, Lý Thái Tổ: Chỉ giới xây dựng 30m, lòng đường 14m - 24m, vỉa hè 5m - 8m.
    • Các tuyến đường Cách Mạng, Siu Bleh, Lê Lai: Chỉ giới xây dựng 25m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 7,25m.
    • Các tuyến đường nội thị khác (Tăng Bạt Hổ, Trần Phú, Nguyễn Văn Trỗi, Lê Lợi, Lê Duẩn, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Thái Học, Võ Thị Sáu, Phan Đình Phùng, Hai Bà Trưng, Trần Bình Trọng): Chỉ giới xây dựng 20m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 4,75m.
    • Đường trong các khu dân cư mới: Chỉ giới xây dựng từ 13,5m đến 33m tùy theo phân cấp mặt cắt quy hoạch.
  • Hệ thống cấp nước: Xây dựng thêm trạm cấp nước phía Tây thị trấn, lấy nguồn từ hồ thủy lợi. Tổng công suất cấp nước đạt 2.000 m3/ngày đêm. Mạng lưới đường ống cấp nước dạng vòng (đường kính D100 - D300) kết hợp 2 trạm tăng áp để điều hòa áp lực. Bố trí các trụ cứu hỏa trên mạng lưới với khoảng cách tối đa 200m.
  • Hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống mương xây đá hộc (B=800, sâu 1000) và ống cống bê tông ly tâm đường kính từ D1000 đến D1500 để thoát nước nhanh chóng ra các khe suối.
  • Hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
    • Nguyên tắc chung: Sử dụng hệ thống thoát nước chung một nửa (nước mưa xả trực tiếp ra suối, nước bẩn được tách bằng giếng ngăn tràn đưa về trạm xử lý). Xây dựng 4 trạm xử lý nước thải tại phía Bắc, phía Nam và các khu vực tụ thủy.
    • Giai đoạn đầu: Nước thải sinh hoạt phải được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại có ngăn lọc trước khi xả vào hệ thống chung. Tại cửa xả ra suối bố trí các bể xử lý sinh học để lắng cặn, chắn rác đạt tiêu chuẩn loại A.
    • Giai đoạn dài hạn: Thu gom triệt để nước thải về trạm xử lý tập trung. Xây dựng 2 bể chứa dung dịch dự phòng dung tích 800 m3/bể để điều tiết khi mưa lớn. Nước thải sau xử lý lý hóa và vi sinh phải đạt tiêu chuẩn loại A (TCVN).
    • Vệ sinh môi trường: Nước thải khu tiểu thủ công nghiệp phải xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn loại B trước khi đấu nối vào hệ thống chung. Rác thải được phân loại tại nguồn (hữu cơ và vô cơ) và thu gom bằng xe chuyên dùng (từ 5 - 8 xe).
  • Hệ thống cấp điện và chiếu sáng: Nguồn điện được cấp từ trạm biến áp trung gian Pleiku và định hướng xây dựng đường dây 110kV từ Ia Grai đi Ia Dom cùng trạm biến áp 110/22kV - 30MVA để cấp điện cho toàn huyện và xuất khẩu sang Campuchia. Xây mới và cải tạo 20 trạm biến áp 22/0,4kV (công suất từ 160kVA đến 560kVA), 37km đường dây 22kV (sử dụng cáp bọc) và 46km đường dây 0,4kV. Khu vực nội thị và công viên sử dụng cáp ngầm 0,4kV kết hợp hệ thống chiếu sáng bằng đèn cao áp Sodium 220V-250W trên cột thép/bê tông với khoảng cách 25m - 40m.
  • Hệ thống thông tin liên lạc: Hoàn thiện phủ sóng truyền hình và phát triển mạng lưới viễn thông, hướng tới chỉ tiêu đạt 10 máy điện thoại trên 100 dân vào năm 2015.

Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành

  • Trách nhiệm của UBND huyện Đức Cơ: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND thị trấn Chư Ty tổ chức công bố công khai quy hoạch để các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện. Thực hiện quản lý xây dựng đô thị theo đúng quy hoạch đã phê duyệt, đồng thời tiến hành lập và phê duyệt các quy hoạch chi tiết xây dựng tiếp theo theo quy định pháp luật.
  • Trách nhiệm thi hành của các cơ quan: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Đức Cơ, Giám đốc các Sở (Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công nghiệp, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bưu chính Viễn thông) và Thủ trưởng các ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 105/2006/QĐ-UBND

Pleiku, ngày 08 tháng 12 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG THỊ TRẤN CHƯ TY, HUYỆN ĐỨC CƠ ĐẾN NĂM 2020.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ban hành 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch Xây dựng;

Xét đề nghị của UBND huyện Đức Cơ tại Tờ trình số 57/UBND-TNMT ngày 22/11/2006 và Báo cáo thẩm định số 55/BCTĐ-SXD ngày 17/11/2006 của Sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Chư Ty huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai đến năm 2020 với các nội dung sau:

1. Tên dự án: Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Chư Ty, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai đến năm 2020.

2. Địa điểm và ranh giới quy hoạch:

Địa điểm: thị trấn Chư Ty, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai.

Giới cận:

+ Phía Bắc giáp xã Ia Kla, Ia Dơk.

+ Phía Nam giáp xã Ia Kriêng, Ia Phôn.

+ Phía Đông giáp xã Ia Kriêng, Ia Krêl.

+ Phía Tây giáp xã Ia Pnôn, Ia Kla.

3. Quy mô quy hoạch:

- Đến năm 2010: 10.000 dân, diện tích dự kiến 260 ha

- Đến năm 2020: 12.000 ÷ 15.000 dân, diện tích dự kiến 350 ha.

4. Tính chất: Thị trấn Chư Ty là đô thị loại V, là thị trấn huyện lỵ, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục và an ninh quốc phòng của huyện Đức Cơ.

5. Quy hoạch sử dụng đất:

5.1. Quy hoạch sử dụng đất toàn thị trấn đến năm 2020:

BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI GIAI ĐOẠN ĐẾN 2020

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH (HA)

TỶ LỆ (%)

I

Đất dân dụng đô thị

350

87,5

1

Đất ở

102,161

25,54

2

Đất công trình công cộng

61,55

15,39

3

Đất CVCX - TDTT

59,653

14,91

4

Đất di tích lịch sử

9,140

2,29

5

Đất giao thông

117,496

29,37

II

Đất khác

50

12,50

1

Đất tiểu thủ công nghiệp, kho tàng, bến bãi

5,030

12,6

2

Đất quân sự

3,350

0,84

3

Đất dự kiến phát triển khu dân cư

41,62

10,41

TỔNG DIỆN TÍCH

400

100

5.2. Quy hoạch đất sử dụng đợt đầu (5 năm):

BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI ĐỢT ĐẦU 5 NĂM

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH (HA)

TỶ LỆ (%)

I

Đất dân dụng đô thị

260

86,67

1

Đất ở

62,611

20,87

2

Đất công trình công cộng

48,290

16,10

3

Đất CVCX - TDTT

43,873

14,62

4

Đất di tích lịch sử

7,840

2,61

5

Đất giao thông

97,386

32,46

II

Đất khác

40

13,33

1

Đất tiểu thủ công nghiệp, kho tàng, bến bãi

5,030

1,68

2

Đất quân sự

0,910

0,30

3

Đất dự kiến phát triển khu dân cư

34,06

11,35

TỔNG DIỆN TÍCH

300

100

6. Tổ chức không gian quy hoạch và kiến trúc cảnh quan:

- Trong giai đoạn từ nay đến năm 2015 xây dựng tuyến giao thông đường tránh Quốc lộ 19 phía Bắc nhằm phân định ranh giới quy hoạch của thị trấn, đồng thời định hướng giới hạn khu vực nội thị của thị trấn.

- Lấy đường Quang Trung, Trần Hưng Đạo làm trục giao thông chính trong nội thị, nâng cấp một số tuyến giao thông hiện có như: Võ Thị Sáu, Phan Đình Phùng, Lý Thái Tổ, Kpa Klơng, Tăng Bạt Hổ và đầu tư xây dựng một số đường giao thông quy hoạch tại Khu tổ 1, tổ 4, tổ 6, tổ 7 để tạo nên một trung tâm hoàn chỉnh. Mở mới một số tuyến giao thông: tuyến 2, 3, dọc theo đường Quang Trung cho phù hợp với quỹ đất. Đặc biệt là khu vực phía Bắc, tây Bắc của thị trấn.

- Khu Trung tâm của thị trấn được phát triển trên cơ sở từ Trung tâm hiện có, đầu tư phát triển các CTCC mới nhằm phù hợp với chức năng của đô thị. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất phía Bắc, tây Bắc thuộc đất cao su thành đất dân dụng: đất tiểu thủ công nghiệp, đất dự phòng phát triển thành khu dân cư mới.

- Trong khu vực nội thị bố trí bốn đơn vị ở, lấy nhà trẻ mẫu giáo làm hạt nhân cho đơn vị ở, mỗi đơn vị ở dự kiến quy mô 3.000 dân. Đề xuất mỗi đơn vị ở có 03 tổ dân phố, mỗi tổ đều có nhà họp riêng, công viên cây xanh kết hợp với khu sân chơi cho trẻ em. Đất ở mật độ cao được phân bố chủ yếu dọc theo các tuyến đường Quang Trung, Nguyễn Trãi, Trần Phú, Kpa Klơng, Võ Thị Sáu... mật độ thưa dần về tuyến thứ 2, 3, của các Khu quy hoạch tổ 1, 4, 6, 7 phía tây Bắc và phía Nam đường Quang Trung ...

- Hnh thành khu Lâm Viên sinh thái xung quanh khu vực hồ thủy lợi, tạo thêm các quỹ đất cây xanh TDTT cục bộ tại các khu dân cư. Hoàn chỉnh khu công viên văn hóa tại ngã ba đường Quang Trung và đường Lý Thái Tổ gồm các hạng mục: TDTT, nhà rông văn hóa, hoa viên cây xanh, khu vui chơi trẻ em...

- Hình thành các quỹ đất dự phòng CTCC, dịch vụ, các khu dân cư mới.

- Hình thành các quỹ đất dự phòng 25 ha khu Tây Bắc của thị trấn.

- Hình thành khu nghĩa địa, bãi xử lý rác thải phía Nam thị trấn.

- Bố trí nhà máy xử lý nước thải phía Tây và phía Nam thị trấn, nhà máy cấp nước phía Đông giáp ranh hồ thủy lợi.

7. Hạ tầng kỹ thuật:

a. Giao thông:

- Hình thành đường giao thông vành đai Bắc với chức năng là đường vành đai ngoài của khu vực đảm nhận lượng xe quá cảnh không có nhu cầu vào trung tâm. Tuyến đường với mặt cắt ngang chỉ giới xây dựng 35m, lòng đường 21m, dải cây xanh cách 2m, vỉa hè môi bên 5,5m, tương đương với đường cấp 2 miền núi (theo quy định bộ GTVT).

- Trục chính đường Quang Trung với mặt cắt ngang chỉ giới xây dựng 40m, lòng đường 21m, dải cây xanh cách 2m - 9m, vỉa hè mỗi bên 5m - 8m.

- Đường Tôn Đức Thắng, Kpa Klơng, Lý Thái Tổ mặt cắt ngang chỉ giới xây dựng 30m , lòng đường 14 - 24m, vỉa hè mỗi bên 5 - 8m.

- Đường Cách Mạng, Siu Bleh, Lê Lai mặt cắt ngang chỉ giới xây dựng 25m, lòng đường 10,5m, vỉa hè mỗi bên 7,25m.

- Đường Tăng Bạt Hổ, Trần Phú, Nguyễn Văn Trỗi, Lê Lợi, Lê Duẩn, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Thái Học, Võ Thị Sáu, Phan Đình Phùng, Hai Bà Trưng, Trần Bình Trọng chỉ giới xây dựng 20m, lòng đường 10,5m , vỉa hè mỗi bên 4,75m.

- Trục giao thông chính trong các khu dân cư mới có chỉ giới xây dựng 27,5m đến 33m (theo bản đồ quy hoạch giao thông mặt cắt 2-2, mặt cắt 4a-4a).

- Đường giao thông trong khu dân cư có chỉ giới xây dựng 13,5m đến 16,5m (theo bản đồ quy hoạch giao thông mặt cắt 6-6, mặt cắt 7-7).

b. Quy hoạch cấp nước:

Hiện trạng thị trấn có trạm cấp nước với quy mô nhỏ, cấp cho khu vực trung tâm thị trấn. Đa số hộ gia đình dùng giếng đào là chính, cần xây thêm trạm cấp nước phía Tây thị trấn.

- Nguồn nước lấy từ hồ thủy lợi.

- Công suất cấp nước của nhà máy nước dự kiến sẽ là mạng vòng có đường kính D300, D250, D120, D100, để điều hòa áp lực và lưu lượng nước giờ cao điểm cần xây dựng thêm 02 trạm tăng áp trên mạng lưới đường ống.

Tổng công suất cấp nước cho toàn thị trấn; 2000 m3/ngày đêm

* Lưu ý;

- Lưu lượng nước chảy không tính vào công suất nhà máy nước mà chỉ dự trữ vào bể chứa tăng áp khi xảy ra hỏa hoạn nhằm giảm chi phí đầu tư.

- Bố trí mạng cấp nước mạng vòng.

- Trụ cứu hỏa cách nhau 200m.

c. Thoát nước mưa:

Xây dựng hệ thống mương thoát xây đá hộc B = 800 sâu 1000 và ống cống bê tông ly tâm có đường kính D1000 - D1500.

d. Thoát nước bẩn:

Hệ thống thoát nước của khu vực dự kiến quy hoạch sẽ sử dụng cống thoát nước chung một nửa (sử dụng hệ thống cống chung kết hợp với giếng ngăn tràn để tách nước bẩn ra khỏi hệ thống cống chung, khi đó nước mưa được đưa vào hệ thống cống chung được xả tràn ra suối, còn nước bẩn và một phần nước mưa được đưa vào hệ thống thu nước bẩn chính để đưa vào trạm xử lý nước thải). Xây dựng 04 trạm xử lý nước thải nằm phía Bắc, phía Nam và các bể xử lý sinh học khu vực tụ thủy, khe suối.

* Giai đoạn đầu:

- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước chung cho thị trấn để thu toàn bộ nước thải và nước mưa ra khe suối. Tuy nhiên nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình và các công trình công cộng phải được xử lý sơ bộ (bằng bề tự hoại có ngăn lọc) trước khi xả vào cống chung để thoát ra khe suối. Trước khi thoát ra khe suối, tại cửa xả bố trí các bể xử lý sinh học có nhiệm vụ lắng, cặn, chắn rác, xử lý đạt tiêu chuẩn loại A (TCVN) trước khi thải ra suối.

- Tuyến cống thoát nước chung được xây dựng trên lề đường có độ sâu chôn cống tính từ đỉnh cống đến mặt đất khoảng 1000, hướng thoát nước về khe suối phía Đông Bắc, Nam của thị trấn...

* Giai đoạn dài hạn:

- Tuyến rãnh nhánh thu nước bẩn từ gom, tách nước bẩn vào cống thu nước bẩn chính được tính với lưu lượng thu nước thải chảy đầy 0,7 chiều cao rãnh và khi có mưa là chảy đầy cống ( Như vậy khi trời mưa hệ số thu nước là 1,3 lưu lượng nước thải bẩn lớn nhất) cống thu nước bẩn chính về trạm xử lý được tính với lưu lượng nước thải lớn nhất với hệ số là 1,3.

Toàn bộ nước thải và một phần nước mưa được đưa về khu vực trạm xử lý nước bẩn. Tại trạm xử lý nước, xây dựng 02 bể chứa dung dịch W1 - 800m3/ bể dự phòng khi mưa lớn và có van xả sự cố, dây chuyền xử lý nước thải bao gồm lý hóa và vi sinh, nước thải bảo đảm xả ra môi trường đạt tiêu chuẩn loại A - TCVN.

* Mạng lưới thoát nước:

- Cống thoát nước chung: Dùng cống bê tông ly tâm D = 1000, D = 1500 và mương xây có nắp đan BTCT B = 800. Riêng các đoạn qua đường có thể dùng BTCT chịu lực hoặc cống hộp tại chỗ.

- Hố ga tách nước bẩn đặt trước các cửa xả nước được xây gạch, nắp đan BTCT, kích thước mặt bằng 2mx2m và 3mx3m, chiều sâu trung bình : 2,5 - 3m.

* Vệ sinh môi trường:

- Đối với nước thải khu tiểu Thủ công nghiệp được xử lý cục bộ trong hàng rào nhà máy đạt tiêu chuẩn loại B - TCVN 5945 - 1995 mới được xả vào hệ thống chung đưa nước về khu xử lý nước thải tập trung rồi thải ra môi trường nước đạt tiêu chuẩn loại A - TCVN.

- Tại miệng xả của cống thoát nước chung phải được xây dựng lưới chắn rác.

- Rác thải được phân loại trong các hộ gia đình, rác hữu cơ và rác vô cơ riêng.

- Rác hữu cơ được thu gom hằng ngày bằng xe chuyên dùng, số lượng xe cần để thu gom rác n = 5 - 8 xe. Rác vô cơ một tuần thu gom một lần.

e. Cấp điện:

- Hiện tại toàn thị trấn được cấp điện từ TBA TG E41-110/22Kv Pleiku. Theo kế hoạch phát triển của ngành điện đến 2010 sẽ xây dựng đường dây 110Kv từ Ia Grai đến Ia Dom và hạ 1 trạm biến áp trung gian 30MVA 110/22Kv để cấp điện cho toàn huyện Đức Cơ và xuất khẩu được điện sang nước bạn Campuchia.

- Xây dựng mới và cải tạo khoảng 20 trạm biến áp 22/0,4 KV, gồm các trạm có công suất 160 KVA, 250 KVA, 400 KVA , 560 KVA...

- Cải tạo và xây mới khoảng 37km đường dây 22kV đi nổi, dây dẫn dùng cáp bọc A/XLPE/PVC-185 , A/XLPE/PVC-120 cho toàn tuyến 22kV trên địa bàn thị trấn.

Cải tạo và xây mới khoảng 46km các tuyến 0,4kV dùng cáp vặn xoắn LV-ABC-4*150, LV-ABV-4*120.

- Tổng điện năng tiêu thụ 12.5/9MWh trong 1 năm.

- Ở khu vực nội thị, các trục đường lớn, trong các khu công viên tập trung nên dùng cáp ngầm 0,4KV cấp điện chiếu sáng đi chung cột với mạng hạ áp.

- Trang thiết bị hệ thống chiếu sáng lắp đặt trên cột bê tông, thép, nhôm, dùng đèn cao áp thủy ngân, Sodium 220V-250W, các cột cách nhau 25m - 40m.

f. Mạng thông tin:

- Hiện tại đã phủ sang truyền hình.

- Thông tin liên lạc: Đến năm 2015 đạt chỉ tiêu 10 máy / 100 dân

Điều 2. Ủy ban nhân dân huyện Đức Cơ chủ trì phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan và UBND thị trấn Chư Ty tổ chức công bố quy hoạch để các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện. Căn cứ quy hoạch đã được phê duyệt để quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch, lập và phê duyệt các quy hoạch chi tiết xây dựng theo đúng quy định Nhà nước hiện hành.

Điều 3. Các Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Đức Cơ; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công nghiệp, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bưu chính Viễn thông và Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Thế Dũng

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 105/2006/QĐ-UBND phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Chư Ty huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai đến năm 2020

Số hiệu: 105/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/12/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
Người ký: Phạm Thế Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/12/2006
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 105/2006/QĐ-UBND phê duyệt Điều ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký