Giới thiệu chung về Quyết định 105/QĐ-UBND tỉnh Gia Lai
Quyết định 105/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành nhằm mục đích giao kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2023 (đợt 3) cho các chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa việc phân bổ nguồn lực tài chính từ trung ương, đồng thời thiết lập các nguyên tắc quản lý, giám sát chặt chẽ tiến độ giải ngân và quy trách nhiệm cụ thể cho từng cá nhân, đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện dự án đầu tư công.
1. Giao kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2023 (đợt 3)
Quyết định chính thức giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách trung ương năm 2023 (đợt 3) cho các chủ đầu tư để chủ động triển khai thực hiện. Chi tiết danh mục dự án và mức vốn phân bổ cụ thể được quy định chi tiết tại Biểu số 01 và Biểu số 02 ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Quy định chi tiết về trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương và chủ đầu tư
Để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn và tiến độ giải ngân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định rõ trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các chủ đầu tư được giao vốn với các nội dung cốt lõi sau:
- Nguyên tắc phân bổ vốn: Thực hiện phân bổ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2023 tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện, thủ tục, thứ tự ưu tiên và đảm bảo sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, đúng quy định pháp luật.
- Cơ chế điều hòa vốn linh hoạt: Chủ động rà soát và đề xuất cấp có thẩm quyền phương án điều hòa vốn linh hoạt trong quá trình triển khai. Thực hiện cắt giảm kế hoạch vốn đối với các dự án có tiến độ triển khai chậm để bổ sung kịp thời cho các dự án có khả năng giải ngân tốt và đang có nhu cầu bổ sung vốn. Trong đó, ưu tiên tập trung bố trí vốn cho các dự án trọng điểm, dự án có tính chất lan tỏa, liên kết vùng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và có khả năng hấp thụ vốn cao.
- Siết chặt kỷ luật, kỷ cương đầu tư công: Đề cao kỷ luật trong quản lý đầu tư công, xử lý nghiêm khắc các hành vi vi phạm hoặc gây cản trở, làm chậm tiến độ giao vốn và giải ngân vốn. Thực hiện cá thể hóa trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong trường hợp dự án chậm giải ngân. Kết quả giải ngân vốn đầu tư công được xác định là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ cuối năm. Cụ thể, nếu đến hết niên độ ngân sách năm 2023 mà tỷ lệ giải ngân không đạt tối thiểu 90% kế hoạch được giao, đây sẽ là căn cứ để xem xét, đánh giá xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ đối với người đứng đầu và các cán bộ, công chức liên quan.
- Lập kế hoạch và đẩy nhanh tiến độ: Các chủ đầu tư phải chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết về tiến độ triển khai và tiến độ giải ngân cho từng dự án cụ thể, tập trung mọi nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ thi công trên thực địa.
- Trách nhiệm pháp lý toàn diện: Người đứng đầu các đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tiến độ giải ngân nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2023 theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ.
- Chế độ thông tin, báo cáo định kỳ: Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng quý và cả năm về tình hình thực hiện cũng như tiến độ giải ngân vốn. Biểu mẫu báo cáo áp dụng theo quy định tại Văn bản số 1811/UBND-KT ngày 23 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ báo cáo lập, theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công. Báo cáo phải được gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp. Trên cơ sở đó, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, tổng hợp và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tính chính xác của thông tin, số liệu: Các chủ đầu tư chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan liên quan về tính trung thực, chính xác của các thông tin, số liệu báo cáo của dự án. Trong trường hợp phát hiện có sai sót hoặc thông tin không chính xác, phải kịp thời báo cáo bằng văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý.
3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định 105/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Trách nhiệm thi hành quyết định này thuộc về Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các chủ đầu tư có liên quan trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 105/QĐ-UBND | Gia Lai, ngày 10 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2023 (ĐỢT 3)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư công năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 69/2022/QH15 ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 và Nghị quyết số 70/2022/QH15 ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2023 và Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 01 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khoá, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế-xã hội;
Căn cứ Quyết định số 1513/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số 128/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 11 năm 2020 của HĐND tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 46/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của HĐND về việc ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng 5 năm giai đoạn 2021-2025 của tỉnh Gia Lai;
Căn cứ Nghị quyết số 185/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của HĐND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2023 nguồn ngân sách địa phương, các Chương trình mục tiêu quốc gia và thông qua phương án phân bổ vốn năm 2023 nguồn ngân sách Trung ương;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2023 (đợt 3) cho các chủ đầu tư để triển khai thực hiện.
(có biểu 01, 02 kèm theo)
Điều 2. Căn cứ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2023 được giao tại Điều 1 Quyết định này, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã các chủ đầu tư:
1. Phân bổ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2023 tuân thủ điều kiện, thủ tục, thứ tự ưu tiên và sử dụng vốn đúng quy định.
2. Chủ động đề xuất cấp có thẩm quyền điều hòa linh hoạt vốn trong quá trình triển khai kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2023. Rà soát, cắt giảm kế hoạch vốn của các dự án triển khai chậm để bổ sung vốn cho các dự án có khả năng giải ngân và có nhu cầu bổ sung vốn, trong đó ưu tiên bố trí vốn cho các dự án trọng điểm, có tác dụng lan tỏa, liên kết vùng, thúc đẩy tăng trưởng, có khả năng hấp thụ vốn, bảo đảm đúng quy định và giải ngân hết kế hoạch vốn được giao.
3. Đề cao kỷ luật, kỷ cương đầu tư công, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, cản trở làm chậm tiến độ giao vốn, giải ngân vốn; cá thể hóa trách nhiệm người đứng đầu trong trường hợp giải ngân chậm, gắn kết quả giải ngân với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Các các chủ đầu tư đến hết niên độ ngân sách năm 2023 không đạt tối thiểu 90% kế hoạch được giao là một trong các tiêu chí để xem xét đánh giá, xếp loại hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu và cán bộ, công chức liên quan theo quy định.
4. Chủ động xây dựng kế hoạch triển khai, tiến độ giải ngân cho từng dự án. Tập trung đẩy nhanh tiến độ của dự án.
5. Chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về tiến độ giải ngân kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước năm 2023 theo quy định của Luật Đầu tư công và Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.
6. Định kỳ hằng tháng, quý, cả năm báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2023 theo biểu mẫu quy định tại văn bản số 1811/UBND-KT ngày 23 tháng 5 năm 2017 của UBND tỉnh về quy định chế độ báo cáo việc lập, theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổng hợp, định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình giải ngân vốn ngân sách nhà nước năm 2023.
7. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan liên quan về tính chính xác các thông tin, số liệu của dự án. Trường hợp phát hiện các thông tin, số liệu không chính xác, phải kịp thời gửi báo cáo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; các chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Biểu 1
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2023 (ĐỢT 3)
(Kèm theo Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Nguồn vốn | Kế hoạch năm 2023 Trung ương giao tại Quyết định số 1513/QĐ- TTg ngày 03/12/2022 | Kế hoạch năm 2023 HĐND tỉnh thông qua (NQ 185/NQ- HĐND ngày 09/12/2022 | Kế hoạch năm 2023 UBND tỉnh giao đợt 1 (QĐ773/QĐ-UBND ngày 13/12/2022) | Kế hoạch năm 2023 UBND tỉnh giao đợt 2 (QĐ 840/QĐ-UBND ngày 30/12/2022) | Kế hoạch năm 2023 UBND tỉnh giao (đợt 3) | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| I | Vốn ngân sách trung ương |
|
|
|
|
|
|
| a | Vốn trong nước | 1.499.200 | 1.499.200 | 689.161 | 90.000 | 238.039 |
|
| a | Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Vốn Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội | 362.000 | 362.000 | - | 60.000 | - |
|
| - | Đầu tư các dự án quan trọng quốc gia, dự án cao tốc, liên kết vùng, đường ven biển, dự án trọng điểm khác | 200.000 | 200.000 | 200.000 | - | - |
|
| b | Vốn nước ngoài | - | - | - | - | - |
|
Biểu 2
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (VỐN TRONG NƯỚC) NĂM 2023 (ĐỢT 3)
(Kèm theo Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
ĐVT: Triệu đồng
| TT | Danh mục dự án | Thời gian KC-HT | Quyết định đầu tư | Đã bố trí vốn đến hết KH năm 2022 | Kế hoạch năm 2023 (đợt 3) | Chủ đầu tư | Ghi chú | |||||||
| Số quyết định; ngày, tháng, năm ban hành | TMĐT | |||||||||||||
| Tổng số (tất cả các nguồn vốn) | Trong đó: vốn NSTW | Tổng số (tất cả các nguồn vốn) | Trong đó: NSTW | Tổng số (tất cả các nguồn vốn) | Trong đó: NSTW | |||||||||
| Tổng số | Trong đó | |||||||||||||
| Thu hồi các khoản ứng trước | Thanh toán nợ đọng XDCB | Chuẩn bị đầu tư | ||||||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
|
| TỔNG SỐ |
|
| 890.000 | 890.000 | 9.830 | 9.830 | 238.039 | 238.039 | - | - | - |
|
|
| A | Thực hiện dự án |
|
| 890.000 | 890.000 | 9.830 | 9.830 | 238.039 | 238.039 | - | - | - |
|
|
| I | Giao thông |
|
| 890.000 | 890.000 | 9.830 | 9.830 | 238.039 | 238.039 | - | - | - |
|
|
| (1) | Dự án KCM năm 2023 |
|
| 890.000 | 890.000 | 9.830 | 9.830 | 238.039 | 238.039 | - | - | - |
|
|
| 1 | Đường nối từ Quốc lộ 19 (đường Quang Trung) đi đường Vành Đai phía bắc thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai | 2023-2025 | 400/NQ-HĐND ngày 17/6/2021; 12/QĐ-UBND ngày 13/01/2023 | 150.000 | 150.000 | 1.050 | 1.050 | 38.039 | 38.039 | - | - | - | UBND thị xã An Khê |
|
| 2 | Đường liên xã huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai | 2023-2025 | 389/NQ-HĐND ngày 17/6/2021; 751/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 | 90.000 | 90.000 | 1.270 | 1.270 | 30.000 | 30.000 | - | - | - | UBND huyện Chư Pưh |
|
| 3 | Đường liên huyện Mang Yang - Ia Pa, đường Tỉnh 669 và đường từ thành phố Pleiku đi trung tâm huyện Đak Đoa | 2023-2026 | 427/NQ-HĐND ngày 17/6/2021; QĐ 744/QĐ- UBND ngày 30/12/2022 | 650.000 | 650.000 | 7.510 | 7.510 | 170.000 | 170.000 | - | - | - | Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
|
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Đầu tư công 2019
- 3 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4 Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 5 Quyết định 26/2020/QĐ-TTg về hướng dẫn Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Nghị quyết 128/2020/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 7 Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội do Quốc hội ban hành
- 8 Nghị quyết 69/2022/QH15 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2023 do Quốc hội ban hành
- 9 Nghị quyết 70/2022/QH15 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2023 do Quốc hội ban hành
- 10 Quyết định 1513/QĐ-TTg năm 2022 về giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2023 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11 Nghị quyết 185/NQ-HĐND năm 2022 phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2023 nguồn ngân sách địa phương, các Chương trình mục tiêu quốc gia và thông qua phương án phân bổ vốn năm 2023 nguồn ngân sách Trung ương do tỉnh Gia Lai ban hành
- 1 Quyết định 511/QĐ-UBND năm 2023 giao Kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách địa phương năm 2024, tỉnh Tuyên Quang
- 2 Quyết định 509/QĐ-UBND năm 2023 giao Kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2024, tỉnh Tuyên Quang
- 3 Quyết định 778/QĐ-UBND giao chi tiết kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Trung ương năm 2023, 2024 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do tỉnh Kon Tum ban hành
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Đầu tư công 2019
- 3 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4 Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 5 Quyết định 26/2020/QĐ-TTg về hướng dẫn Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Nghị quyết 128/2020/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 7 Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội do Quốc hội ban hành
- 8 Nghị quyết 69/2022/QH15 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2023 do Quốc hội ban hành
- 9 Nghị quyết 70/2022/QH15 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2023 do Quốc hội ban hành
- 10 Quyết định 1513/QĐ-TTg năm 2022 về giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2023 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11 Nghị quyết 185/NQ-HĐND năm 2022 phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2023 nguồn ngân sách địa phương, các Chương trình mục tiêu quốc gia và thông qua phương án phân bổ vốn năm 2023 nguồn ngân sách Trung ương do tỉnh Gia Lai ban hành
- 12 Quyết định 511/QĐ-UBND năm 2023 giao Kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách địa phương năm 2024, tỉnh Tuyên Quang
- 13 Quyết định 509/QĐ-UBND năm 2023 giao Kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2024, tỉnh Tuyên Quang
- 14 Quyết định 778/QĐ-UBND giao chi tiết kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Trung ương năm 2023, 2024 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do tỉnh Kon Tum ban hành