Quyết định 106-NH/QĐ được ban hành năm 1992 bởi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ban hành kèm theo Quy chế trích lập và sử dụng các quỹ dự trữ của tổ chức tín dụng nhằm thiết lập cơ chế quản lý tài chính và bảo đảm an toàn hoạt động cho hệ thống các tổ chức tín dụng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với tất cả các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh văn phòng, Chánh thanh tra, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, cùng các Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc và Chủ nhiệm của các tổ chức tín dụng.
Nguyên tắc sử dụng các quỹ dự trữ làm nguồn vốn kinh doanh
- Tổ chức tín dụng được phép sử dụng các quỹ dự trữ để làm nguồn vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.
- Điều kiện áp dụng: Việc sử dụng này chỉ được thực hiện khi chưa trích từ "quỹ dự trữ đặc biệt" để bù đắp các rủi ro phát sinh, hoặc chưa trích từ "quỹ dự trữ" để bổ sung vào vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.
- Yêu cầu bắt buộc: Trong quá trình đưa các quỹ dự trữ vào hoạt động kinh doanh, tổ chức tín dụng phải bảo đảm quản lý chặt chẽ, tuyệt đối không được để xảy ra tình trạng thâm hụt nguồn quỹ.
Chế tài xử lý vi phạm và thẩm quyền sửa đổi quy chế
- Mọi hành vi vi phạm của tổ chức tín dụng đối với các quy định về trích lập, quản lý và sử dụng các quỹ dự trữ sẽ bị xử lý nghiêm khắc và áp dụng các hình thức xử phạt theo đúng quy chế xử phạt do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là cơ quan có thẩm quyền duy nhất quyết định việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản, nội dung quy định trong quy chế này khi cần thiết.
Trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện
- Vụ trưởng Vụ các ngân hàng và tổ chức tín dụng cùng Vụ trưởng Vụ kế toán Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm phối hợp, chỉ đạo và hướng dẫn chi tiết việc triển khai thực hiện quy chế trên toàn hệ thống.
- Các đơn vị thanh tra, văn phòng, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh, thành phố và người đứng đầu các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của quyết định.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 106-NH/QĐ năm 1992 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 106-NH/QĐ | Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 1992 |
QUYẾT ĐỊNH
SỐ 106-NH/QĐ NGÀY 9-6-1992 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC BAN HÀNH "QUI CHẾ TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QUỸ DỰ TRỮ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG"
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính công bố tại Lệnh số 37-LCT/HĐNN8 và số 38-LTC/HĐNN8 ngày 24-5-1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước.
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 04-7-1981;
Theo sự thoả thuận của Bộ Tài chính tại công văn số 314/TC-CĐTC ngày 02-03-1992;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ các Ngân hàng và tổ chức tín dụng Ngân hàng Nhà nước.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này "Qui chế trích lập và sử dụng các quỹ dự trữ của tổ chức tín dụng".
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3: Vụ trưởng Vụ các ngân hàng và tổ chức tín dụng, Vụ trưởng Vụ kế toán Ngân hàng Nhà nước, hướng dẫn thực hiện qui chế ban hành theo Quyết định này.
Điều 4: Chánh văn phòng, Chánh thanh tra, các thủ trưởng đơn vị ở Ngân hàng Nhà nước trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố. Các Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc hoặc giám đốc, Chủ nhiệm các tổ chức tín dụng thi hành quyết định này.
|
| Cao Sĩ Kiêm (Đã ký) |
QUI CHẾ
TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QUỸ DỰ TRỮ CỦA TỔ CHỨC
(Ban hành theo quyết định số 106/QĐ-NH5 ngày 09 tháng 06 năm 1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Điều 1: Các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam, sau khi quyết toán năm tài chính, nếu có lãi phải thực hiện trích lập các quỹ dự trữ:
1.1. Trích tỷ lệ 10% trên lợi nhuận ròng lập "Quỹ dự trữ đặc biệt" để dự phòng bù đắp rủi ro. Quỹ này được lập cho đến khi bằng 100% vốn điều lệ thực có tại thời điểm trích lập.
1.2. Trích tỷ lệ 5% trên lợi nhuận ròng lập "Quỹ dự trữ" bổ sung vốn điều lệ. Quỹ này được lập cho đến khi bằng 50% vốn điều lệ thực có tại thời điểm trích lập quỹ.
Điều 2:
2.1. Phương pháp tính toán và trình tự trích lập "Quỹ dự trữ đặc biệt" để dự phòng bù đắp rủi ro và "Quỹ dự trữ" bổ sung vốn điều lệ, các tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2.2. Tổ chức tín dụng phải mở tài khoản quản lý riêng từng loại quỹ theo quy định của chế độ kế toán ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.
Điều 3: Sau khi được đại hội cổ đông thông qua (đối với tổ chức tín dụng ngoài quốc doanh) hoặc Hội đồng Quản trị thông qua (đối với tổ chức tín dụng quốc doanh) và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản, tổ chức tín dụng mới được trích từ "Quỹ dự trữ đặc biệt" để bù đắp rủi ro các khoản tổn thất trong kinh doanh hoặc trích từ "quỹ dự trữ" để bổ sung vốn điều lệ.
Điều 4: Tổ chức tín dụng phải có biện pháp để bảo toàn và không ngừng nâng cao khả năng về vốn tự có và các quỹ dự trữ, không được dùng 2 quỹ dự trữ trên đây để chia lãi cổ phần hoặc chuyển ra nước ngoài.
Điều 5: Khi chưa trích từ "quỹ dự trữ đặc biệt" để bù đắp rủi ro hoặc chưa trích từ "quỹ dự trữ" để bổ sung vốn điều lệ tổ chức tín dụng được sử dụng các quỹ dự trữ làm nguồn vốn kinh doanh, nhưng không được để thâm hụt.
Điều 6: Tổ chức tín dụng vi phạm những quy định về việc trích lập và sử dụng các quỹ dự trữ sẽ bị phạt theo qui chế xử phạt của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 7: Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong qui chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.