Giới thiệu chung về Quyết định 1063/QĐ-BTTTT
Quyết định 1063/QĐ-BTTTT được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông nhằm chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng chuyên ngành. Đây là văn bản pháp lý quan trọng khẳng định năng lực và vai trò của đơn vị được chỉ định trong việc thực hiện các hoạt động đo kiểm, kiểm định kỹ thuật đối với các thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin, đảm bảo an toàn và tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Nội dung chi tiết và các điều khoản cốt lõi của Quyết định
1. Chỉ định phòng đo kiểm chuyên ngành viễn thông
Quyết định chính thức chỉ định đơn vị thực hiện chức năng đo kiểm phục vụ quản lý chất lượng chuyên ngành:
- Đơn vị được chỉ định: Trung tâm Đo kiểm Viễn thông (CTEST) thuộc Công ty Cổ phần Viễn thông Tin học Bưu điện (CT-IN).
- Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn đáp ứng: Trung tâm Đo kiểm Viễn thông (CTEST) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nghiêm ngặt về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông. Các tiêu chuẩn này được ban hành kèm theo Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT.
- Phạm vi chỉ định: Danh mục các lĩnh vực, chỉ tiêu đo kiểm cụ thể được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Trách nhiệm và nghĩa vụ của đơn vị được chỉ định
Để đảm bảo tính khách quan, chính xác và tuân thủ pháp luật trong hoạt động đo kiểm, Quyết định quy định rõ:
- Trung tâm Đo kiểm Viễn thông (CTEST) có trách nhiệm tuân thủ đầy đủ, nghiêm túc các yêu cầu, quy trình và quy định pháp luật hiện hành đối với một phòng đo kiểm được chỉ định.
- Đảm bảo duy trì năng lực kỹ thuật, trang thiết bị và đội ngũ nhân sự đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên ngành trong suốt thời gian được chỉ định.
3. Hiệu lực thi hành và điều khoản thay thế
Quyết định quy định cụ thể về mốc thời gian áp dụng và tính kế thừa pháp lý:
- Thời hạn hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày ký ban hành.
- Điều khoản thay thế: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 708/QĐ-BBCVT ngày 27/07/2007 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc chỉ định phòng đo kiểm đối với đơn vị này.
4. Trách nhiệm thi hành quyết định
Các cá nhân, tổ chức và cơ quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát việc thi hành Quyết định bao gồm:
- Chánh Văn phòng Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ.
- Trung tâm Đo kiểm Viễn thông (CTEST) thuộc Công ty Cổ phần Viễn thông Tin học Bưu điện (CT-IN).
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
| BỘ THÔNG TIN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1063/QĐ-BTTTT | Hà Nội, ngày 21 tháng 7 năm 2010 |
BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT ngày 01/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chỉ định phòng đo kiểm:
TRUNG TÂM ĐO KIỂM VIỄN THÔNG (CTEST)
Thuộc: CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG TIN HỌC BƯU ĐIỆN (CT-IN)
đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT với danh mục được chỉ định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu đối với phòng đo kiểm được chỉ định theo quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 708/QĐ-BBCVT ngày 27/07/2007 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc chỉ định phòng đo kiểm.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 4; - Bộ trưởng (để b/c); - Trung tâm Thông tin (để đăng website); - Các Tổ chức kiểm định (để thực hiện); - Lưu: VT, KHCN (1), VTĐ.15. | KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH MỤC ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH
(Kèm theo Quyết định số 1063/QĐ-BTTTT ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
1. Tên phòng đo kiểm được chỉ định:
Trung tâm Đo kiểm Viễn thông (CTEST)
Thuộc: Công ty Cổ phần Viễn thông Tin học Bưu điện (CT-IN)
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số: 0100683374 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 12/12/2001, sửa đổi lần 6 ngày 27/04/2010.
Địa chỉ: Ngõ 158/2 phố Hồng Mai, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
| TT | Danh mục | Quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn, chỉ tiêu kỹ thuật |
| I | Công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông |
|
|
| Trạm truyền dẫn phát sóng vô tuyến điện (phát thanh, truyền hình) | TCN 68-141 : 1999 (1) TCN 68-135 : 2001 |
|
| Trạm truyền dẫn vi ba đường dài trong nước | TCN 68-141 : 1999 (1) TCN 68-135 : 2001 |
|
| Trạm mặt đất thông tin vệ tinh loại D,E và F | TCN 68-141 : 1999 (1) TCN 68-135 : 2001 |
|
| Trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng (BTS) | TCN 68-141 : 1999 (1) TCN 68-135 : 2001 TCN 68-255 : 2006 TCVN 3718-1 : 2005 |
| II | Dịch vụ viễn thông |
|
|
| Dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất công cộng | TCN 68-186 : 2006 (2) |
Ghi chú:
- (1): Chỉ áp dụng cho các chỉ tiêu kỹ thuật tại mục 3.2 của TCN 68-141:1999;
- (2): Chỉ áp dụng cho vùng phủ sóng và các chỉ tiêu kỹ thuật tại mục 3.1, 3.2 của TCN 68-186:2006.
- 1 Quyết định 50/2006/QĐ-BBCVT về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Bưu chính, Viễn thông do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 2 Nghị định 187/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 1 Quyết định 50/2006/QĐ-BBCVT về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Bưu chính, Viễn thông do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 2 Nghị định 187/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông