Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu về Quyết định 1075/QĐ-UBND năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Quyết định 1075/QĐ-UBND được ban hành nhằm công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra tỉnh Lai Châu. Đây là văn bản pháp lý quan trọng góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính, minh bạch hóa các quy trình thủ tục và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực thanh tra tại địa phương.

Nội dung chi tiết của Quyết định 1075/QĐ-UBND

Văn bản quy định rõ ràng các nội dung cốt lõi sau đây:

  • Công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung: Ban hành kèm theo Quyết định này là 05 Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra tỉnh Lai Châu. Chi tiết về nội dung các thủ tục hành chính được thể hiện cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định.
  • Hiệu lực thi hành của văn bản: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Đồng thời, tất cả các thủ tục hành chính đã được quy định trước đây có nội dung trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
  • Trách nhiệm thi hành quyết định: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm:
    • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
    • Chánh Thanh tra tỉnh Lai Châu.
    • Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
    • Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng.
    • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
    • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lai Châu.
    • Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Tóm tắt này được thực hiện nhằm cung cấp thông tin khái quát và chính xác nhất về Quyết định 1075/QĐ-UBND dựa trên cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật được cung cấp.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1075/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 18 tháng 8 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA THANH TRA TỈNH LAI CHÂU

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn nghiệp vụ Kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 424/QĐ-TTCP ngày 29/7/2021 của Thanh tra Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực giải quyết khiếu nại thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 670/TTr-TTr ngày 09/8/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 05 Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra tỉnh Lai Châu.

 (Có Phụ lục chi tiết kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các thủ tục hành chính quy định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Văn phòng UBND tỉnh: V4, CB;
- VNPT Lai Châu: (để p/h);
- Lưu: VT, KSTT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Tống Thanh Hải

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA THANH TRA TỈNH LAI CHÂU
(Kèm theo Quyết định số    /QĐ-UBND ngày    tháng 8 năm 2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Lai Châu)

STT

Tên TTHC

Thời gian giải quyết

Địa điểm, thời gian, cách thức tiếp nhận và trả kết quả TTHC

Phí, lệ phí

Căn cứ pháp lý

A

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

I

Lĩnh vực giải quyết khiếu nại

1

Thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp tỉnh

- Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý;

- Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

1. Địa điểm thực hiện: Trực tiếp tại Thanh tra tỉnh; các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Thanh tra sở; các phòng, ban chuyên môn thuộc Sở và cấp tương đương.

2. Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, ngày tết, ngày nghỉ theo quy định):

+ Buổi sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’.

+ Buổi chiều: Từ 13h30’ đến 17h00’.

3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả:

- Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp: Thanh tra tỉnh; các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Thanh tra sở; các phòng, ban chuyên môn thuộc Sở và cấp tương đương;

- Nộp hồ sơ và nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính.

Không quy định

- Luật Khiếu nại năm 2011;

- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại 2011.

2

Thủ tục giải quyết khiếu nại lần 2 tại cấp tỉnh

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.

1. Địa điểm thực hiện: Trực tiếp tại Thanh tra tỉnh; các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Thanh tra sở; các phòng, ban chuyên môn thuộc Sở và cấp tương đương.

2. Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, ngày tết, ngày nghỉ theo quy định):

+ Buổi sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’.

+ Buổi chiều: Từ 13h30’ đến 17h00’.

3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả:

- Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp: Thanh tra tỉnh; các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Thanh tra sở; các phòng, ban chuyên môn thuộc Sở và cấp tương đương;

- Nộp hồ sơ và nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính.

Không quy định

- Luật Khiếu nại năm 2011;

- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại 2011.

B

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN

I

Lĩnh vực giải quyết khiếu nại

1

Thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp huyện

- Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý;

- Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

1. Địa điểm thực hiện: Trực tiếp tại Thanh tra huyện; các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện.

2. Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, ngày tết, ngày nghỉ theo quy định):

+ Buổi sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’.

+ Buổi chiều: Từ 13h30’ đến 17h00’.

3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả:

- Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp: Thanh tra huyện; các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện;

- Nộp hồ sơ và nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính.

Không quy định

- Luật Khiếu nại năm 2011;

- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại 2011.

2

Thủ tục giải quyết khiếu nại lần 2 tại cấp huyện

- Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý;

- Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.

1. Địa điểm thực hiện: Trực tiếp tại Thanh tra huyện.

2. Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, ngày tết, ngày nghỉ theo quy định):

+ Buổi sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’.

+ Buổi chiều: Từ 13h30’ đến 17h00’.

3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả:

- Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp: tại Thanh tra huyện;

- Nộp hồ sơ và nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính.

Không quy định

- Luật Khiếu nại năm 2011;

- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại 2011.

C

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ

I

Lĩnh vực giải quyết khiếu nại

1

Thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp xã

- Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý;

- Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

1. Địa điểm thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp xã.

2. Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, ngày tết, ngày nghỉ theo quy định):

+ Buổi sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’.

+ Buổi chiều: Từ 13h30’ đến 17h00’.

3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả:

- Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp: tại UBND cấp xã;

- Nộp hồ sơ và nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính.

Không quy định

- Luật Khiếu nại năm 2011;

- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại 2011.

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1075/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra tỉnh Lai Châu

Số hiệu: 1075/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/08/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
Người ký: Tống Thanh Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/08/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1075/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký