Quyết định số 1079/QĐ-UBND được ban hành ngày 31/7/2020 bởi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi nhằm thiết lập hệ thống kiểm soát phòng, chống dịch Covid-19 chặt chẽ tại khu vực biên giới biển của tỉnh. Đây là biện pháp cấp bách nhằm kiểm soát người, phương tiện đường thủy ra vào địa bàn tỉnh trong bối cảnh dịch bệnh diễn biến phức tạp.
- Quy mô và phân bổ các chốt kiểm tra phòng, chống dịch (Điều 1)
- Thành lập tổng cộng 16 chốt phòng, chống dịch Covid-19 (gọi tắt là chốt kiểm tra) trên khu vực biên giới biển tỉnh Quảng Ngãi.
- Phân bổ cụ thể bao gồm: 09 chốt kiểm tra được bố trí tại các cửa khẩu cảng biển và 07 chốt kiểm tra đặt tại các Trạm Kiểm soát Biên phòng dọc tuyến biên giới biển của tỉnh.
- Cơ cấu nhân sự và thời gian hoạt động của các chốt (Điều 2)
- Tại khu vực cảng biển: Mỗi ca trực bố trí 04 nhân sự, bao gồm 02 cán bộ Biên phòng (trong đó có 01 người đảm nhận vai trò Tổ trưởng/Chốt trưởng) và 02 nhân viên bảo vệ thuộc doanh nghiệp quản lý cảng.
- Tại khu vực các cửa biển: Mỗi ca trực bố trí 03 nhân sự, bao gồm 02 quân nhân thuộc lực lượng Biên phòng và 01 nhân viên y tế của địa phương.
- Thời gian hoạt động: Tất cả các chốt kiểm tra phải duy trì hoạt động liên tục 24/24 giờ hàng ngày để đảm bảo không bỏ sót bất kỳ đối tượng hay phương tiện nào.
- Nhiệm vụ cụ thể của các chốt kiểm tra (Điều 2)
- Đối với các chốt tại cảng biển:
- Thuyền viên xuất, nhập cảnh: Phối hợp chặt chẽ với Cảng vụ, cơ quan Kiểm dịch y tế và doanh nghiệp cảng để xác định chính xác tình trạng y tế và truy xuất hành trình di chuyển. Việc kết luận tình trạng y tế do Kiểm dịch y tế thuộc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh chủ trì. Tuyệt đối không cho phép thuyền viên đi bờ khi chưa hoàn thành đầy đủ các biện pháp cách ly y tế theo quy định, trừ trường hợp khẩn cấp cần cấp cứu y tế.
- Thuyền viên tàu thủy nội địa và tàu chuyển cảng: Phối hợp với các lực lượng liên quan tiến hành đo thân nhiệt, yêu cầu thực hiện kê khai y tế, kê khai lịch trình di chuyển của tàu và cập nhật đầy đủ vào sổ theo dõi để phục vụ công tác truy xuất khi có yêu cầu.
- Đối với các chốt tại Trạm Kiểm soát Biên phòng:
- Tàu cá di chuyển từ các tỉnh khác về địa phương: Tiến hành kiểm tra thân nhiệt, yêu cầu thuyền viên kê khai y tế và ghi nhận thông tin vào sổ theo dõi hành trình.
- Tàu cá có thông tin di chuyển từ nước ngoài về: Lập danh sách chi tiết toàn bộ thuyền viên trên tàu; phối hợp chặt chẽ với lực lượng chức năng và ngành y tế địa phương để giám sát, xử lý ngay khi tàu cập bờ. Thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp phòng dịch (đo thân nhiệt, kê khai y tế) và thông báo ngay cho chính quyền địa phương để áp dụng biện pháp cách ly y tế tập trung hoặc cách ly tại nhà theo quy định đối với công dân.
- Danh sách chi tiết địa điểm thiết lập 16 chốt kiểm tra
- Chốt 1: Cổng cảng bến số 1 Công ty Cổ phần Dịch vụ dầu khí Quảng Ngãi (PTSC) - Xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn.
- Chốt 2: Cổng cảng bến số 2 Công ty Cổ phần Dịch vụ dầu khí Quảng Ngãi (PTSC) - Xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn.
- Chốt 3: Cổng cảng Công ty Cổ phần Quốc tế Gemadept Dung Quất - Xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn.
- Chốt 4: Cầu Sông Đầm - Xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn.
- Chốt 5: Cổng cảng Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Việt Nam - Xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn.
- Chốt 6: Cổng cảng Công ty TNHH MTV Hào Hưng Quảng Ngãi - Xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn.
- Chốt 7: Cổng cảng Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất - Xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn.
- Chốt 8: Cổng cảng Công ty công nghiệp tàu thủy Dung Quất - Xã Bình Đông, huyện Bình Sơn.
- Chốt 9: Trạm Biên phòng Cửa khẩu cảng Sa Kỳ - Xã Bình Châu, huyện Bình Sơn.
- Chốt 10: Trạm Kiểm soát Biên phòng Bình Thạnh - Xã Bình Thạnh, huyện Bình Sơn.
- Chốt 11: Trạm Kiểm soát Biên phòng Sa Kỳ - Xã Tịnh Kỳ, thành phố Quảng Ngãi.
- Chốt 12: Trạm Kiểm soát Biên phòng Cổ Lũy - Xã Nghĩa An, thành phố Quảng Ngãi.
- Chốt 13: Trạm Kiểm soát Biên phòng Mỹ Á - Phường Phổ Quang, thị xã Đức Phổ.
- Chốt 14: Trạm Kiểm soát Biên phòng Sa Huỳnh - Phường Phổ Thạnh, thị xã Đức Phổ.
- Chốt 15: Trạm Kiểm soát Biên phòng An Hải - Xã An Hải, huyện Lý Sơn.
- Chốt 16: Trạm Kiểm soát Biên phòng An Vĩnh - Xã An Vĩnh, huyện Lý Sơn.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4, Điều 5)
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (31/7/2020). Các chốt kiểm tra sẽ tự giải thể sau khi có chỉ đạo kết thúc hoạt động phòng, chống dịch từ cơ quan có thẩm quyền.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện: Bình Sơn, Mộ Đức, Đức Phổ, Lý Sơn, thành phố Quảng Ngãi; cùng Giám đốc các doanh nghiệp cảng và Ban Quản lý cảng liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1079/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 31 tháng 7 năm 2020 |
VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC CHỐT PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 TRÊN KHU VỰC BIÊN GIỚI BIỂN TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 19/6/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Thực hiện Công văn số 3409/VBND-KGVX ngày 28/7/2020 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc khẩn trương thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Xét đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Quảng Ngãi tại Tờ trình số 1087/TTr-BCH ngày 30/7/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập 16 chốt phòng, chống dịch Covid-19 tại cửa khẩu cảng biển và Trạm Kiểm soát Biên phòng trên khu vực biên giới biển tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi là chốt kiểm tra), gồm 09 chốt kiểm tra tại cảng biển và 07 chốt kiểm tra tại các Trạm Kiểm soát Biên phòng (Có danh sách kèm theo).
Điều 2. Thành phần, nhiệm vụ chốt kiểm tra
1. Thành phần
- Đối với cảng biển: Mỗi chốt kiểm tra bố trí 04 người/ca, gồm: 02 Biên phòng (trong đó có 01 Tổ trưởng) và 02 nhân viên bảo vệ của doanh nghiệp cảng.
- Đối với các cửa biển: Mỗi chốt kiểm tra bố trí 03 người/ca, gồm 02 quân nhân Biên phòng và 01 nhân viên Y tế địa phương (Có danh sách cụ thể kèm theo).
2. Nhiệm vụ
a) Các chốt tại cảng biển
- Đối với các thuyền viên xuất, nhập cảnh: Phối hợp với Cảng vụ, Kiểm dịch y tế, doanh nghiệp cảng xác định tình trạng y tế truy xuất hành trình chính xác, kịp thời (do Kiểm dịch y tế thuộc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh chủ trì kết luận về tình trạng y tế). Tuyệt đối không giải quyết thuyền viên đi bờ khi chưa đảm bảo cách ly y tế của cơ quan có thẩm quyền (trừ trường hợp trên tàu có thuyền viên đi cấp cứu).
- Đối với các thuyền viên tàu thủy nội địa, tàu chuyển cảng: Phối hợp với Cảng vụ, kiểm dịch, doanh nghiệp cảng để kiểm tra (do thân nhiệt; kê khai vào tờ khai y tế), kê khai hành trình của tàu và thống kê vào sổ theo dõi phục vụ truy xuất hành trình thuyền viên khi cần thiết.
b) Các chốt tại các Trạm Kiểm soát Biên phòng
Kiểm soát đối với các tàu cá có hành trình từ các tỉnh về, phải tiến hành kiểm tra (đo thân nhiệt; kê khai y tế) và thống kê vào sổ theo dõi phục vụ truy xuất hành trình của thuyền viên khi cần thiết.
Tàu cá có thông tin đi nước ngoài về, phải lập danh sách số thuyền viên đi trên từng tàu cá, phối hợp với các lực lượng chức năng và ngành y tế địa phương theo dõi, kịp thời xử lý khi tàu về bờ; thực hiện đầy đủ, chặt chẽ các biện pháp phòng, chống dịch (đo thân nhiệt; kê khai y tế) và thông báo cho chính quyền địa phương để có biện pháp cách Iy đối với công dân của mình.
c) Hoạt động 24/24 giờ tại các chốt kiểm tra bảo đảm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; các chốt kiểm tra tự giải thể sau khi có chỉ đạo kết thúc.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Cảng vụ Hàng hải Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện: Bình Sơn, Mộ Đức, Đức Phổ, Lý Sơn, thành phố Quảng Ngãi; Giám đốc các doanh nghiệp, Ban Quản lý cảng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
LỰC LƯỢNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÒNG CHỐNG DỊCH COVID-19 TRÊN KHU VỰC BIÊN GIỚI BIỂN CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo quyết định số 1079/QĐ-UBND ngày 31/7/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh)
| TT | Họ và tên | Cấp bậc | Chức vụ | Ghi chú |
| Chốt 1: Cổng cảng bến số 1 Công ty Cổ phần Dịch vụ dầu khí Quảng Ngãi (PTSC) | ||||
| 1 | Nguyễn Văn Tâm | Trung tá CN | Đội trưởng KTGS | Chốt trưởng |
| 2 | Dương Thanh Tùng | Thiếu úy | Nhân viên KTGS |
|
| 3 | Bùi Xuân Hòa | Trung úy | Nhân viên KTGS |
|
| 4 | Phạm Phê Công |
| Nhân viên PTSC |
|
| Chốt 2: Cổng cảng bến số 2 Công ty Cổ phần Dịch vụ dầu khí Quảng Ngãi (PTSC) | ||||
| 1 | Phạm Hồng Tràng | Thiếu tá CN | Đội trưởng TT | Chốt trưởng |
| 2 | Lữ Thiện | Đại úy CN | Trinh sát viên |
|
| 3 | Nguyễn Tấn Phát | Thiếu úy | Nhân viên ma túy |
|
| 4 | Lý Thanh Linh |
| Nhân viên PTSC |
|
| Chốt 3: Cổng cảng Công ty Cổ phần Quốc tế Gemadept Dung Quất | ||||
| 1 | Lê Thanh Dũng | Thiếu úy | Đội phó TS | Chốt trưởng |
| 2 | Bùi Văn Bảo | Trung úy CN | Nhân viên KTGS |
|
| 3 | Văn Đình Linh | Thượng úy CN | Nhân viên KTGS |
|
| 4 | Dương Hoa |
| Đội phó bảo vệ |
|
| Chốt 4: Cầu Sông Đầm | ||||
| 1 | Lê Văn Thanh | Trung úy | Đội trưởng TS | Chốt trưởng |
| 2 | Dương Ánh Hồng | Đại úy CN | Nhân viên ma túy |
|
| 3 | Nguyễn Văn Thắng | Thiếu tá CN | Nhân viên KTGS |
|
| 4 | Trần Thị Nguyên |
| Điều dưỡng |
|
| Chốt 5: Cổng cảng Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Việt Nam | ||||
| 1 | Vũ Hoàng Anh Tuấn | Thượng úy | Đội trưởng TH | Chốt trưởng |
| 2 | Nguyễn Trung Triên | Thiếu tá CN | Nhân viên KTGS |
|
| 3 | Hồ Trọng Kỳ | Thiếu úy CN | Nhân viên KTGS |
|
| 4 | Hoàng Hải Đăng |
| Bảo vệ |
|
| Chốt 6: Cổng cảng Công ty TNHH MTV Hào Hưng Quảng Ngãi | ||||
| 1 | Chúc Kim Phương | Trung úy | Đội trưởng VĐQC | Chốt trưởng |
| 2 | Lê Anh Dũng | Trung úy CN | Nhân viên KTGS |
|
| 3 | Trần Đại Nghĩa | Đại úy CN | Nhân viên HH |
|
| 4 | Đỗ Toàn Viên |
| Điều dưỡng |
|
| Chốt 7: Cổng cảng Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất | ||||
| 1 | Lê Văn Cường | Thiếu úy | Đội trưởng KSHC |
|
| 2 | Nguyễn Phúc Dương | Đại úy CN | Nhân viên cơ điện |
|
| 3 | Phạm Hồng Quang | Đại úy CN | Nhân viên máy tàu |
|
| 4 | Nguyễn Duy Quang |
| Điều dưỡng |
|
| Chốt 8: Công cảng Công ty công nghiệp tàu thủy Dung Quất | ||||
| 1 | Lê Mạnh Cường | Thượng úy | Đội trưởng TS | Chốt trưởng |
| 2 | Phạm Thế Hợp | Thiếu tá CN | Nhân viên cơ điện |
|
| 3 | Nguyễn Khắc Trung | Thiếu tá CN | Nhân viên quân y |
|
| 4 | Nguyễn Thị Kim Huyền |
| Y tá |
|
| Chốt 9: Trạm Biên phòng Cửa khẩu cảng Sa Kỳ | ||||
| 1 | Trần Ngọc Long | Trung úy | Trạm trưởng | Chốt trưởng |
| 2 | Nguyễn Công Chính | Trung úy CN | Nhân viên quân y |
|
| 3 | Phan Hoàng Hải | Trung úy CN | Nhân viên kiểm soát |
|
| 4 | Nguyễn Bé |
| Nhân viên BQL cảng |
|
| 5 | Phạm Tấn Bảo |
| Nhân viên BQL cảng |
|
| 6 | Tạ Duy Sang |
| Nhân viên BQL cảng |
|
| 7 | Phạm Hồng Thái |
| Trạm trưởng Y tế |
|
| Chốt 10: Trạm KSBP Bình Thạnh | ||||
| 1 | Nguyễn Công Thống | Thượng úy | Trạm trưởng | Chốt trưởng |
| 2 | Nguyễn Thận | Trung lá CN | Nhân viên kiểm soát |
|
| 3 | Nguyễn Văn Trung | Thiếu tá CN | Nhân viên quân y |
|
| 4 | Nông Thế Anh |
|
|
|
| 5 |
|
|
|
|
| Chốt 11: Trạm KSBP Sa Kỳ | ||||
| 1 | Phan Xuân Huề | Đại úy | Trạm trưởng | Chốt trưởng |
| 2 | Hồ Phương Nam | Thiếu úy | Đội phó TS |
|
| 3 | Nguyễn Xuân Quý | Trung tá CN | Nhân viên kiểm soát |
|
| 4 | Phạm Kim Khanh |
| Cán bộ y tế |
|
| 5 | Trần Lê Thịnh |
| Phó trưởng CAX |
|
| 6 | Trần Thái Sơn |
| Chỉ huy trưởng QS |
|
| Chốt 12: Trạm KSBP Cổ Lũy | ||||
| 1 | Lâm Đình Hiểu | Đại úy | Trạm trưởng | Chốt trưởng |
| 2 | Bùi Văn Hùng | Trung tá CN | Trạm phó |
|
| 3 | Lê Thành Thạo | Trung úy CN | Nhân viên kiểm soát |
|
| 4 | Trương Quang Quý | Đại úy CN | Nhân viên Hàng hải |
|
| 5 | Nguyễn Ngọc Trung |
| Trưởng Công an xã |
|
| 6 | Hứa Linh Đang |
| Quân sự xã |
|
| 7 | Nguyễn Thành Đồng |
| Dân quân |
|
| Chốt 13: Trạm KSBP Mỹ Á | ||||
| 1 | Đỗ Huy Thành | Trung úy | Trạm trưởng | Chốt trưởng |
| 2 | Lê Thanh Hải | Thiếu tá CN | Quân y |
|
| 3 | Lê Duyệt | Trung tá CN | Nhân viên kiểm soát |
|
| 4 | Lê Văn Sỹ | Thiếu tá CN | Nhân viên kiểm soát |
|
| Chốt 14: Trạm KSBP Sa Huỳnh | ||||
| 1 | Lê Minh Trọng | Đại úy | Phó đồn trưởng | Chốt trưởng |
| 2 | Phạm Văn Sáng | Đại úy | Trạm trưởng |
|
| 3 | Khổng Minh Chức | Thiếu tá CN | Nhân viên quân y |
|
| 4 | Đỗ Xuân Ninh | Trung úy CN | Nhân viên kiểm soát |
|
| Chốt 15: Trạm KSBP An Hải | ||||
| 1 | Phan Đại Dương | Trung úy | Giao trạm trưởng | Chốt trưởng |
| 2 | Nguyễn Văn Ca | Đại úy CN | Nhân viên cơ điện |
|
| 3 | Trần Văn Tám | Thiếu tá CN | Nhân viên quân y |
|
| 4 | Võ Hoài Thương | Binh nhất | Chiến sĩ |
|
| Chốt 6: Trạm KSBP An Vĩnh | ||||
| 1 | Ngô Anh Hiếu | Thiếu tá CN | Phụ trách trạm | Chốt trưởng |
| 2 | Phan Vũ Tùng | Thượng úy | Giao trạm phó |
|
| 3 | Lê Văn Sự | Thiếu tá CN | Trạm phó |
|
| 4 | Đỗ Hoàng Long | Binh nhất | Chiến sĩ |
|
CÁC CHỐT PHÒNG CHỐNG DỊCH COVID-19 TRÊN KHU VỰC BIÊN GIỚI BIỂN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số: 1079/QĐ-UBND ngày 31/7/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)
| TT | Tên chốt | Địa điểm | Ghi chú |
| 1. | Chốt 1: Cổng cảng bến số 1 Công ty Cổ phần Dịch vụ dầu khí Quảng Ngãi | Xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn |
|
| 2. | Chốt 2: Cổng cảng bến số 2 Công ty Cổ phần Dịch vụ dầu khí Quảng Ngãi | Xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn |
|
| 3. | Chốt 3: Cổng cảng Công ty Cổ phần Quốc tế Gemadept Dung Quất | Xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn |
|
| 4. | Chốt 4: Cầu Sông Đầm | Xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn |
|
| 5. | Chốt 5: Cổng cảng Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Việt Nam | Xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn |
|
| 6. | Chốt 6: Cổng cảng Công ty TNHH MTV Hào Hưng Quảng Ngãi | Xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn |
|
| 7. | Chốt 7: Cổng cảng Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất | Xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn |
|
| 8. | Chốt 8: Cổng cảng Công ty công nghiệp tàu thủy Dung Quất | Xã Bình Đông, huyện Bình Sơn |
|
| 9. | Chốt 9: Trạm Biên phòng Cửa khẩu cảng Sa Kỳ | Xã Bình Châu, huyện Bình Sơn |
|
| 10. | Chốt 10: Trạm KSBP Bình Thạnh | Xã Bình Thạnh, huyện Bình Sơn |
|
| 11. | Chốt 11: Trạm KSBP Sa Kỳ | Xã Tịnh Kỳ, TP Quảng Ngãi |
|
| 12. | Chốt 12: Trạm KSBP Cổ Lũy | Xã Nghĩa An, TP Quảng Ngãi |
|
| 13. | Chốt 13: Trạm KSBP Mỹ Á | Phường Phổ Quang, TX Đức Phổ |
|
| 14. | Chốt 14: Trạm KSBP Sa Huỳnh | Phường Phổ Thạnh, TX Đức Phổ |
|
| 15. | Chốt 15: Trạm KSBP An Hải | An Hải Lý Sơn |
|
| 16. | Chốt 16: Trạm KSBP An Vĩnh | An Vĩnh Lý Sơn |
|
- 1 Quyết định 498/QĐ-UBND năm 2020 về áp dụng biện pháp chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2 Kế hoạch 58/KH-UBND năm 2020 tổ chức thực hiện Nghị quyết 42/NQ-CP và Quyết định 15/2020/QĐ-TTg quy định thực hiện chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3 Chỉ thị 08/CT-UBND năm 2020 về quyết liệt thực hiện đợt cao điểm phòng chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4 Thông báo 01/TB-BCĐ năm 2020 về kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Nguyễn Đức Chung, Trưởng Ban Chỉ đạo về công tác phòng, chống dịch bệnh COVID-19, thành phố Hà Nội (tại phiên họp số 44)
- 5 Quyết định 1074/QĐ-UBND năm 2020 về thành lập chốt kiểm tra y tế đối với người xuất phát hoặc đi qua vùng có dịch Covid-19 vào địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 6 Quyết định 1090/QĐ-UBND năm 2020 về áp dụng biện pháp chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7 Quyết định 2014/QĐ-UBND năm 2020 về tạm dừng các hoạt động để phòng, chống dịch bệnh Covid-19 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 8 Công văn 4998/UBND-KSTT năm 2020 về tiếp tục triển khai công tác phòng, chống dịch COVID-19 trong tình hình mới do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 9 Quyết định 1192/QĐ-UBND năm 2020 về nới lỏng hoạt động phòng, chống dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 10 Quyết định 2784/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Phương án tổ chức xét nghiệm SARS-CoV-2 diện rộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 11 Công điện 07/CĐ-UBND năm 2020 về quyết liệt thực hiện biện pháp cấp bách trong phòng, chống COVID-19 do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 12 Thông báo 03/TB-BCĐ năm 2020 về kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Nguyễn Đức Chung, Trưởng Ban Chỉ đạo về công tác phòng, chống dịch bệnh COVID-19, thành phố Hà Nội (tại phiên họp số 46)
- 13 Thông báo 02/TB-BCĐ năm 2020 về kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Nguyễn Đức Chung, Trưởng Ban Chỉ đạo về công tác phòng, chống dịch bệnh COVID-19, thành phố Hà Nội (tại phiên họp số 45)
- 14 Công văn 9026/UBND-KGVX năm 2020 về việc tiếp tục thực hiện biện pháp phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh do Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 15 Quyết định 782/QĐ-UBND năm 2020 về thực hiện biện pháp phòng chống dịch bệnh Covid-19 đối với hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 16 Quyết định 834/QĐ-UBND năm 2020 về thực hiện biện pháp phòng, chống dịch bệnh Covid-19 đối với hoạt động của cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 17 Chỉ thị 22/CT-UBND năm 2020 về thực hiện biện pháp cấp bách phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong tình hình mới
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3 Quyết định 498/QĐ-UBND năm 2020 về áp dụng biện pháp chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4 Kế hoạch 58/KH-UBND năm 2020 tổ chức thực hiện Nghị quyết 42/NQ-CP và Quyết định 15/2020/QĐ-TTg quy định thực hiện chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5 Chỉ thị 08/CT-UBND năm 2020 về quyết liệt thực hiện đợt cao điểm phòng chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6 Thông báo 01/TB-BCĐ năm 2020 về kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Nguyễn Đức Chung, Trưởng Ban Chỉ đạo về công tác phòng, chống dịch bệnh COVID-19, thành phố Hà Nội (tại phiên họp số 44)
- 7 Quyết định 1074/QĐ-UBND năm 2020 về thành lập chốt kiểm tra y tế đối với người xuất phát hoặc đi qua vùng có dịch Covid-19 vào địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 8 Quyết định 1090/QĐ-UBND năm 2020 về áp dụng biện pháp chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 9 Quyết định 2014/QĐ-UBND năm 2020 về tạm dừng các hoạt động để phòng, chống dịch bệnh Covid-19 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 10 Công văn 4998/UBND-KSTT năm 2020 về tiếp tục triển khai công tác phòng, chống dịch COVID-19 trong tình hình mới do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 11 Quyết định 1192/QĐ-UBND năm 2020 về nới lỏng hoạt động phòng, chống dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 12 Quyết định 2784/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Phương án tổ chức xét nghiệm SARS-CoV-2 diện rộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 13 Công điện 07/CĐ-UBND năm 2020 về quyết liệt thực hiện biện pháp cấp bách trong phòng, chống COVID-19 do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 14 Thông báo 03/TB-BCĐ năm 2020 về kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Nguyễn Đức Chung, Trưởng Ban Chỉ đạo về công tác phòng, chống dịch bệnh COVID-19, thành phố Hà Nội (tại phiên họp số 46)
- 15 Thông báo 02/TB-BCĐ năm 2020 về kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Nguyễn Đức Chung, Trưởng Ban Chỉ đạo về công tác phòng, chống dịch bệnh COVID-19, thành phố Hà Nội (tại phiên họp số 45)
- 16 Công văn 9026/UBND-KGVX năm 2020 về việc tiếp tục thực hiện biện pháp phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh do Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 17 Quyết định 782/QĐ-UBND năm 2020 về thực hiện biện pháp phòng chống dịch bệnh Covid-19 đối với hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 18 Quyết định 834/QĐ-UBND năm 2020 về thực hiện biện pháp phòng, chống dịch bệnh Covid-19 đối với hoạt động của cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 19 Chỉ thị 22/CT-UBND năm 2020 về thực hiện biện pháp cấp bách phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong tình hình mới