Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Cầu Yên, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình ban hành các quy định chi tiết về phạm vi ranh giới, quy mô sử dụng đất, tính chất hoạt động và định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.

- Thông tin chung về Quy hoạch Cụm công nghiệp Cầu Yên

  • Tên quy hoạch: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Cầu Yên, thành phố Ninh Bình.
  • Phạm vi ranh giới: Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính phường Ninh Phong, thành phố Ninh Bình. Ranh giới cụ thể gồm: Phía Bắc giáp đất nông nghiệp (đường mở theo quy hoạch); phía Nam giáp khu đất sản xuất kinh doanh của tập đoàn Cường Thịnh Thi; phía Đông giáp khu dân cư hiện trạng; phía Tây giáp tuyến đường sắt Bắc - Nam.
  • Quy mô diện tích: Tổng diện tích đất lập quy hoạch là 18,796 ha.
  • Tính chất hoạt động: Là cụm công nghiệp tập trung thu hút các dự án sản xuất sản phẩm hỗ trợ cho ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô và công nghiệp điện tử; các dự án sản xuất thủ công mỹ nghệ, thêu ren và may mặc.

- Quy hoạch sử dụng đất chi tiết

Tổng diện tích đất quy hoạch 18,796 ha được phân bổ cụ thể thành hai nhóm đất chính:

  • Diện tích đất xây dựng cụm công nghiệp: Quy mô 13,735 ha (chiếm tỷ lệ 100% diện tích nội bộ cụm công nghiệp), bao gồm các phân khu chức năng:
    • Đất công nghiệp: Diện tích 10,388 ha (tỷ lệ 75,63%), được chia thành 5 lô đất ký hiệu từ CN1 đến CN5. Trong đó: Lô CN1 (1,612 ha, mật độ xây dựng tối đa 65%); Lô CN2 (2,004 ha, mật độ xây dựng tối đa 55%); Lô CN3 (1,466 ha, mật độ xây dựng tối đa 65%); Lô CN4 (3,304 ha, mật độ xây dựng tối đa 55%); Lô CN5 (2,002 ha, mật độ xây dựng tối đa 65%). Chiều cao công trình xây dựng tối đa tại các lô đất công nghiệp là 13m.
    • Đất khu điều hành (ký hiệu ĐH): Diện tích 0,107 ha (tỷ lệ 0,78%), chiều cao xây dựng không quá 3 tầng, mật độ xây dựng tối đa 65%.
    • Đất trạm trung chuyển rác thải (ký hiệu R1): Diện tích 0,219 ha (tỷ lệ 1,59%).
    • Đất khu xử lý nước thải (ký hiệu NT1): Diện tích 0,273 ha (tỷ lệ 1,99%).
    • Đất cây xanh cách ly: Diện tích 1,368 ha (tỷ lệ 9,96%).
    • Đất đường giao thông nội bộ: Diện tích 1,380 ha (tỷ lệ 10,05%).
  • Diện tích đất giao thông đối ngoại: Quy mô 5,061 ha.

- Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

  • Chuẩn bị kỹ thuật đất đai và thoát nước mưa: Khống chế cao độ xây dựng toàn khu vực từ +2,4m đến +2,8m. Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng biệt hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải; nước mưa tự chảy theo hệ thống cống dọc đường giao thông và thoát ra sông Vạc. Chủ đầu tư có trách nhiệm thi công hoàn trả hệ thống mương thoát nước mặt hiện trạng của khu vực và thỏa thuận phương án với đơn vị quản lý công trình thủy lợi trước khi triển khai các hạng mục khác.
  • Hệ thống giao thông: Thiết kế mạng lưới đường theo dạng ô bàn cờ nhằm đảm bảo kết nối nội bộ thuận tiện và khớp nối đồng bộ với hạ tầng khu vực lân cận. Quy mô mặt cắt các tuyến đường được quy định cụ thể: Mặt cắt 1-1 rộng 29m; Mặt cắt 2-2 rộng 24m; Mặt cắt 3-3 rộng 21,5m; Mặt cắt 4-4 rộng 20,5m; Mặt cắt 5-5 rộng 15m.
  • Hệ thống cấp nước: Nguồn nước được lấy từ tuyến ống cấp nước chung của khu vực. Mạng lưới đường ống cấp nước trong cụm công nghiệp thiết kế theo dạng mạch nhánh, bố trí trên vỉa hè để cấp nước đến từng lô đất và các họng cứu hỏa.
  • Hệ thống cấp điện: Nguồn điện đấu nối từ đường dây trung thế 35kV đi qua khu vực. Xây dựng trạm biến áp công suất 100KVA-35(22)/0,4kV để cấp điện cho khu điều hành, trạm xử lý nước thải và hệ thống chiếu sáng công cộng. Hệ thống cấp điện sản xuất bên trong từng lô đất do các doanh nghiệp thứ cấp tự đầu tư phù hợp với nhu cầu riêng.
  • Hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Áp dụng hệ thống thoát nước thải riêng biệt. Nước thải từ các nhà máy phải được xử lý cục bộ đạt chuẩn trước khi xả vào mạng lưới thu gom chung dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của cụm công nghiệp. Nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn môi trường mới được xả ra hệ thống thoát nước chung của khu vực. Chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn, thu gom đạt tỷ lệ 100% về bãi tập kết tập trung để vận chuyển đi xử lý theo quy định.

- Trách nhiệm thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Công ty Cổ phần Đầu tư khu công nghiệp Quốc tế: Có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ quy hoạch theo đúng quyết định phê duyệt, gửi các cơ quan chức năng để quản lý và triển khai thực hiện dự án.
  • UBND thành phố Ninh Bình: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan tổ chức công bố công khai nội dung quy hoạch cho các ngành, địa phương và nhân dân được biết; đồng thời thực hiện quản lý trật tự xây dựng theo đúng quy hoạch được duyệt.
  • Cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND thành phố Ninh Bình và Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư khu công nghiệp Quốc tế chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1088/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 24 tháng 08 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 CỤM CÔNG NGHIỆP CẦU YÊN, THÀNH PHỐ NINH BÌNH.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 571/TTr-SXD ngày 03/6/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Cầu Yên, thành phố Ninh Bình, gồm những nội dung sau:

I. Tên Quy hoạch: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Cầu Yên, thành phố Ninh Bình.

II. Phạm vi ranh giới và quy mô diện tích đất lập quy hoạch

1. Phạm vi ranh giới: Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch nằm trên phạm vi hành chính phường Ninh Phong, thành phố Ninh Bình, phạm vi ranh giới cụ thể như sau:

- Phía Bắc: Giáp đất nông nghiệp (đường mở theo quy hoạch).

- Phía Nam: Giáp khu đất sản xuất kinh doanh của tập đoàn Cường Thịnh Thi.

- Phía Đông: Giáp khu dân cư hiện trạng.

- Phía Tây: Giáp đường sắt Bắc - Nam.

2. Quy mô diện tích: 18,796 ha.

III. Tính chất cụm công nghiệp

Là Cụm công nghiệp thu hút các dự án sản xuất các sản phẩm hỗ trợ ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô và công nghiệp điện tử, các dự án thủ công mỹ nghệ, thêu ren, may mặc.

IV. Nội dung quy hoạch

1. Quy hoạch sử dụng đất

STT

Hạng mục

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

 

Tổng diện tích đất quy hoạch

18,796

 

A

Diện tích đất xây dựng cụm công nghiệp

13,735

100

1

Đất công nghiệp

10,388

75,63

2

Đất khu điều hành

0,107

0,78

3

Đất trạm trung chuyển rác thải

0,219

1,59

4

Đất khu xử lý nước thải

0,273

1,99

5

Đất cây xanh cách ly

1,368

9,96

6

Đất đường giao thông trong cụm công nghiệp

1,380

10,05

B

Diện tích đất giao thông đối ngoại

5,061

 

- Khu đất công nghiệp bao gồm các lô đất:

+ Lô đất có ký hiệu CN1: Diện tích 1,612ha, chiều cao công trình xây dựng tối đa 13m, mật độ xây dựng tối đa 65%.

+ Lô đất có ký hiệu CN2: Diện tích 2,004ha, chiều cao công trình xây dựng tối đa 13m, mật độ xây dựng tối đa 55%.

+ Lô đất có ký hiệu CN3: Diện tích 1,466ha, chiều cao công trình xây dựng tối đa 13m, mật độ xây dựng tối đa 65%.

+ Lô đất có ký hiệu CN4: Diện tích 3,304ha, chiều cao công trình xây dựng tối đa 13m, mật độ xây dựng tối đa 55%.

+ Lô đất có ký hiệu CN5: Diện tích 2,002ha, chiều cao công trình xây dựng tối đa 13m, mật độ xây dựng tối đa 65%.

- Khu nhà điều hành là lô đất có ký hiệu ĐH; chiều cao không quá 03 tầng, mật độ xây dựng tối đa 65%.

- Khu xử lý rác thải công nghiệp nằm ở vị trí lô đất có ký hiệu R1, với diện tích 0,219ha.

- Khu xử lý rác thải công nghiệp nằm ở vị trí lô đất có ký hiệu NT1, với diện tích 0,273ha.

2. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

2.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất đai và quy hoạch hệ thống thoát nước mưa

- Khống chế cao độ xây dựng toàn khu từ +2,4m đến +2.8m.

- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Hướng thoát nước mưa từ trong nền các lô đất thu về hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông, nước mưa được thu gom dẫn vào hệ thống thoát nước thoát ra sông Vạc. Cao độ đáy cống, giếng thăm đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với hệ thống thoát mưa khu vực.

- Hiện trạng khu vực lập quy hoạch có tuyến mương thoát nước mặt của khu vực thoát ra sông Vạc, khi triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp phải thi công hoàn trả hệ thống thoát nước đảm bảo thoát nước cho khu vực trước khi thực hiện các hạng mục khác của dự án. Đồng thời, Chủ đầu tư thỏa thuận với đơn vị quản lý công trình thủy lợi bị ảnh hưởng, thống nhất phương án, quy mô các công trình hoàn trả, thay thế do việc thực hiện dự án.

(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt).

2.2. Quy hoạch hệ thống giao thông

Mạng lưới giao thông thiết kế dạng ô bàn cờ đảm bảo việc kết nối thuận tiện giao thông trong khu quy hoạch và khớp nối đồng bộ với hệ thống giao thông khu vực lân cận, có quy mô mặt cắt như sau:

- Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 1-1: 4+7,5+2+7,5+6= 29m;

- Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 2-2: 5+14+5= 24m;

- Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 3-3: 5+11,5+5= 21,5m;

- Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 4-4: 5+10,5+5= 20,5m;

- Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 5-5: 4+7+4= 15m.

(Sơ đồ và quy mô mặt cắt các tuyến đường theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt).

2.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước

- Nguồn nước: Lấy từ tuyến đường ống cấp nước của hệ thống cấp nước chung cho khu vực.

- Mạng lưới đường ống cấp nước trong cụm công nghiệp được thiết kế dạng mạch nhánh, các tuyến ống cấp nước được bố trí trên vỉa hè đảm bảo cấp nước tới từng lô đất và các họng nước chữa cháy.

- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.

(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt).

2.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện

- Nguồn điện: Lấy từ hệ thống đường điện trung thế 35kV đi qua khu vực.

- Trạm biến áp: Xây dựng trạm Biến áp 100KVA-35(22)/0,4kV cấp điện cho trung tâm điều hành, xử lý nước thải và chiếu sáng đường giao thông.

- Mạng lưới cấp điện gồm các tuyến trung thế 35kV cấp cho các lô đất công nghiệp; tuyến 0,4kV cấp điện cho khu nhà điều hành, trạm trung chuyển rác thải và hệ thống chiếu sáng đường giao thông.

- Đối với cấp điện cho từng lô đất trong cụm công nghiệp do các doanh nghiệp tự đầu tư phù hợp với đặc điểm sản xuất riêng của doanh nghiệp.

- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.

(Sơ đồ mạng lưới điện theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt).

2.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường

a) Hệ thống thoát nước thải

- Hệ thống thoát nước thải cho khu vực được thiết kế theo phương án thoát nước riêng hoàn toàn.

- Nước thải của các dự án trong cụm công nghiệp được xử lí cục bộ tại mỗi khu sẽ được thoát về trạm xử lý nước thải chung của cụm công nghiệp, nước thải sau khi được xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định được thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực.

- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành để thỏa thuận thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.

- Chất thải rắn được phân loại nguồn, thu gom đạt tỷ lệ 100% đưa về địa điểm tập kết của Cụm công nghiệp và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.

(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thải theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt).

Điều 2. Công ty Cổ phần Đầu tư khu công nghiệp Quốc tế có trách nhiệm: Hoàn thiện hồ sơ quy hoạch theo quyết định phê duyệt này, gửi các cơ quan có liên quan để triển khai tổ chức thực hiện, quản lý theo quy định.

Giao UBND thành phố Ninh Bình chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Công ty Cổ phần Đầu tư khu công nghiệp Quốc tế và các đơn vị liên quan công bố công khai, rộng rãi đầy đủ nội dung quy hoạch đã phê duyệt cho các ngành, địa phương, đơn vị và nhân dân biết, đồng thời quản lý xây dựng theo đúng quy hoạch.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND thành phố Ninh Bình và Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư khu công nghiệp Quốc tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực Tỉnh ủy.
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh.
- Lưu VT, VP4,3.
vv.QĐQH21

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thạch

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1088/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Cầu Yên, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình

Số hiệu: 1088/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/08/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
Người ký: Nguyễn Ngọc Thạch
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/08/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1088/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Qu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký