Giới thiệu về Quyết định 1089/QĐ-BTC
Quyết định 1089/QĐ-BTC năm 2014 được ban hành nhằm quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy của Văn phòng Bộ Tài chính. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình cơ chế vận hành, điều phối công việc hành chính, truyền thông và hậu cần của Bộ Tài chính, thay thế cho quy định cũ trước đó.
Vị trí và chức năng của Văn phòng Bộ Tài chính
Theo quy định tại văn bản, Văn phòng Bộ Tài chính là đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính. Cơ quan này thực hiện các chức năng cốt lõi sau:
- Tham mưu và giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính trong việc chỉ đạo, điều phối, theo dõi và đôn đốc tất cả các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ thực hiện nghiêm túc quy chế làm việc cũng như các chương trình, kế hoạch công tác đã đề ra.
- Tổ chức và quản lý toàn diện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ và thư viện trong phạm vi cơ quan Bộ.
- Đầu mối quản lý và thực hiện công tác báo chí, tuyên truyền thông tin của Bộ Tài chính.
- Quản lý và điều hành đội ngũ đoàn xe phục vụ công tác của Bộ Tài chính.
Nhiệm vụ chi tiết của Văn phòng Bộ Tài chính
Văn phòng Bộ Tài chính được giao phó hệ thống nhiệm vụ toàn diện và cụ thể trên nhiều lĩnh vực hoạt động, bao gồm:
1. Công tác tham mưu, xây dựng chương trình và kế hoạch:
- Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt Quy chế làm việc của Bộ, quy trình thủ tục giải quyết công việc và cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trực thuộc.
- Xây dựng và trình duyệt các chương trình, kế hoạch công tác định kỳ theo tháng, quý, năm của Bộ.
- Chủ trì hoặc phối hợp soạn thảo các đề án, dự án, chính sách thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo phân công.
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc nghiên cứu các cơ chế, chính sách mới để báo cáo lãnh đạo Bộ phân công thực hiện.
2. Công tác điều phối hoạt động của Bộ:
- Làm đầu mối phối hợp giữa các đơn vị thuộc Bộ và giữa Bộ Tài chính với các Bộ, ngành, địa phương.
- Theo dõi, đôn đốc và đánh giá định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ, chương trình công tác của các đơn vị.
- Thẩm tra về mặt pháp lý, thể thức và nội dung chuyên môn đối với các văn bản, đề án trước khi trình lãnh đạo Bộ ký ban hành.
- Chuẩn bị nội dung, chương trình và tài liệu cho các cuộc họp, hội nghị của lãnh đạo Bộ; ghi biên bản và thông báo ý kiến kết luận của lãnh đạo Bộ đến các đơn vị liên quan.
- Chủ trì các cuộc họp giải quyết bất đồng ý kiến giữa các đơn vị theo chỉ đạo; chủ trì họp giao ban định kỳ.
- Cung cấp thông tin kinh tế - xã hội nổi bật phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Bộ.
3. Công tác hành chính, văn thư, lễ tân:
- Trực tiếp tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư tại cơ quan Bộ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thống nhất các quy định này trong toàn Bộ.
- Kiểm tra và chịu trách nhiệm về thể thức văn bản do Bộ ban hành; tổ chức in ấn tài liệu.
- Đón tiếp, hướng dẫn khách đến làm việc và quản lý hệ thống thông tin liên lạc, tổng đài điện thoại của cơ quan Bộ.
4. Công tác lưu trữ và thư viện:
- Quản lý và thực hiện công tác lưu trữ, thư viện tại cơ quan Bộ theo đúng quy định pháp luật.
- Hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ lưu trữ đối với các đơn vị thuộc Bộ; quản lý việc khai thác tài liệu tại thư viện.
5. Công tác báo chí, tuyên truyền và truyền thống ngành:
- Quản lý hoạt động báo chí, xuất bản của Bộ; tổng hợp thông tin báo chí và tham mưu định hướng tuyên truyền, xử lý các vấn đề báo chí phản ánh.
- Là đầu mối quan hệ công chúng, xây dựng kế hoạch thông tin đối nội và đối ngoại; cung cấp thông tin cho báo chí theo ủy quyền.
- Chủ trì quản lý và biên tập nội dung trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính.
- Hướng dẫn và tổ chức sưu tầm, trưng bày, quản lý tài liệu, hiện vật lịch sử truyền thống ngành Tài chính; tham mưu quản lý các di tích lịch sử của ngành.
6. Công tác quản lý phương tiện vận chuyển:
- Quản lý, vận hành đội xe ô tô đảm bảo an toàn tuyệt đối để phục vụ công tác của lãnh đạo Bộ và hoạt động chung của cơ quan Bộ.
Cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành
Văn phòng Bộ Tài chính được tổ chức chặt chẽ với cơ cấu nhân sự và các đơn vị trực thuộc cụ thể:
1. Lãnh đạo Văn phòng Bộ:
- Văn phòng Bộ gồm có Chánh Văn phòng và một số Phó Chánh Văn phòng.
- Chánh Văn phòng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về toàn bộ hoạt động của Văn phòng, quản lý công chức và tài sản được giao.
- Các Phó Chánh Văn phòng thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh Văn phòng và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng về các mảng công việc đó.
2. Các đơn vị trực thuộc Văn phòng Bộ:
- Phòng Tổng hợp - Thư ký.
- Phòng Hành chính.
- Phòng Lưu trữ - Thư viện.
- Phòng Báo chí - Tuyên truyền.
- Đại diện Văn phòng Bộ Tài chính tại thành phố Hồ Chí Minh (tổ chức và hoạt động do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định riêng).
- Đoàn xe của Bộ Tài chính.
3. Cơ chế làm việc và biên chế:
- Văn phòng Bộ áp dụng cơ chế làm việc kết hợp giữa tổ chức phòng và chế độ chuyên viên. Chánh Văn phòng phân công nhiệm vụ cụ thể cho công chức dựa trên năng lực, tiêu chuẩn chức danh để tối ưu hóa hiệu quả công việc.
- Biên chế của Văn phòng Bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định cụ thể theo từng thời kỳ.
Trách nhiệm và quyền hạn của Chánh Văn phòng Bộ Tài chính
Để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính được trao các quyền hạn cụ thể sau:
- Tổ chức, chỉ đạo và điều hành toàn bộ các nhiệm vụ chuyên môn của Văn phòng Bộ.
- Có quyền yêu cầu các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ, tài liệu phục vụ cho công tác tham mưu, điều phối.
- Được quyền trả lại hoặc yêu cầu các đơn vị hoàn thiện lại các hồ sơ, đề án trình Bộ nếu không đảm bảo đúng quy trình, thủ tục hoặc không đúng yêu cầu của lãnh đạo Bộ.
- Ký các văn bản hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ thực hiện quy định về hành chính, văn thư, lưu trữ, thư viện và kế hoạch công tác.
- Ký ban hành các thông báo ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bộ và các văn bản giao dịch, phối hợp công tác với các cơ quan bên ngoài theo ủy quyền.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 1089/QĐ-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 1999/QĐ-BTC ngày 18/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính trước đây. Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1089/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2014 |
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Văn phòng Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là Văn phòng Bộ) là đơn vị thuộc Bộ Tài chính, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính chỉ đạo, điều phối, theo dõi, đôn đốc các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ thực hiện quy chế làm việc, các chương trình, kế hoạch công tác của Bộ; tổ chức quản lý công tác hành chính, lưu trữ, thư viện; công tác báo chí tuyên truyền và đoàn xe của Bộ Tài chính.
1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:
a) Quy chế làm việc của Bộ Tài chính, trình tự thủ tục giải quyết công việc và mối quan hệ phối hợp giữa các tổ chức, đơn vị trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao;
b) Chương trình, kế hoạch công tác tháng, quý, năm của Bộ theo quy định của Chính phủ và của Bộ Tài chính.
2. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị xây dựng các đề án, dự án, chính sách, chế độ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ và phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Đề xuất các vấn đề về cơ chế, chính sách cần tổ chức nghiên cứu hoặc sửa đổi, bổ sung, báo cáo lãnh đạo Bộ để phân công cho các đơn vị tổ chức thực hiện.
4. Về điều phối hoạt động của Bộ:
a) Là đầu mối phối hợp với các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao; đầu mối quan hệ với các Bộ, ngành ở trung ương và địa phương theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Tổ chức điều phối, theo dõi, đôn đốc các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ công tác được giao;
c) Tổ chức đánh giá định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ công tác; tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các chương trình hành động của Chính phủ và của Bộ Tài chính;
d) Có ý kiến về tính hợp pháp, sự phù hợp với chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước và các nội dung chuyên môn có liên quan của các văn bản, đề án do các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ soạn thảo để trình Bộ xem xét, quyết định;
đ) Thẩm tra các đề án, dự thảo văn bản trước khi trình lãnh đạo Bộ ký ban hành;
e) Chuẩn bị chương trình, nội dung, đôn đốc các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ chuẩn bị tài liệu phục vụ các hội nghị, các cuộc họp, các buổi làm việc của lãnh đạo Bộ với các cơ quan Đảng, Nhà nước, các Bộ, ngành ở trung ương và địa phương, các tổ chức, đơn vị trong và ngoài ngành tài chính; tổ chức ghi biên bản, lưu hồ sơ của các hội nghị, các cuộc họp; thông báo ý kiến kết luận của lãnh đạo Bộ để các tổ chức, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện;
g) Phối hợp với các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các chỉ thị, quyết định, ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tài chính; việc chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính, chế độ thông tin, báo cáo, quy chế làm việc của Bộ và đề xuất, kiến nghị các giải pháp nhằm bảo đảm hiệu lực của các chỉ thị, quyết định và các quy định khác của Bộ;
h) Chủ trì cuộc họp với các tổ chức, đơn vị có liên quan thuộc Bộ để thống nhất việc giải quyết các vấn đề còn có ý kiến khác nhau theo chỉ đạo của lãnh đạo Bộ; chủ trì tổ chức họp giao ban định kỳ theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
i) Thực hiện và đôn đốc các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ thực hiện quy chế về công tác thông tin, báo cáo đối với cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
k) Tổ chức cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất về tình hình kinh tế, xã hội nổi bật trong và ngoài nước, các vấn đề có liên quan đến công việc đã và đang giải quyết để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Bộ.
5. Công tác hành chính, văn thư, lễ tân:
a) Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư tại cơ quan Bộ theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn và kiểm tra các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ thực hiện thống nhất các quy định của nhà nước và của Bộ về công tác văn thư;
c) Tổ chức in ấn tài liệu phục vụ công tác của Bộ;
d) Kiểm tra và chịu trách nhiệm về thể thức đối với các văn bản do Bộ Tài chính ban hành;
đ) Tổ chức đón tiếp, hướng dẫn khách đến công tác tại Bộ Tài chính; trực tổng đài điện thoại nội bộ cơ quan Bộ; cung cấp các thông tin cần thiết cho khách đến giao dịch công tác.
6. Công tác lưu trữ, thư viện:
a) Tổ chức thực hiện công tác lưu trữ, thư viện tại cơ quan Bộ theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ thực hiện thống nhất các quy định của nhà nước và Bộ Tài chính về công tác lưu trữ;
c) Quản lý và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng tài liệu tại thư viện cơ quan Bộ.
7. Công tác báo chí, tuyên truyền và lịch sử truyền thống:
a) Quản lý hoạt động báo chí, xuất bản của Bộ Tài chính; tổng hợp thông tin phản ánh từ các phương tiện thông tin đại chúng; tham mưu cho các cấp lãnh đạo về định hướng thông tin tuyên truyền và thông báo ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bộ đối với các vấn đề báo chí đã nêu để các tổ chức, đơn vị có liên quan kiểm tra, xử lý và báo cáo lãnh đạo Bộ;
b) Đầu mối công tác quan hệ công chúng của Bộ Tài chính; tổ chức phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ và thực hiện ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bộ trong việc xây dựng kế hoạch thông tin đối nội, đối ngoại; tổ chức cung cấp thông tin tuyên truyền về các hoạt động, các cơ chế chính sách tài chính của Bộ trên các phương tiện thông tin đại chúng theo ủy quyền của người phát ngôn Bộ Tài chính;
c) Chủ trì quản lý, biên tập nội dung thông tin báo chí trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính (Trang Tin tức Tài chính);
d) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn các tổ chức, đơn vị thuộc ngành tài chính trong công tác nghiên cứu, sưu tầm, quản lý, khai thác, trưng bày các tài liệu, hiện vật lịch sử truyền thống của ngành tài chính; tham mưu trong công tác xây dựng và phối hợp hoạt động quản lý, sử dụng, phát huy giá trị các di tích lịch sử ngành tài chính trên phạm vi cả nước.
8. Quản lý và tổ chức vận hành phương tiện xe ô tô đảm bảo an toàn người và phương tiện; phục vụ công tác lãnh đạo Bộ và công tác chung của cơ quan Bộ theo quy định của nhà nước và Bộ trưởng Bộ Tài chính.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao.
Văn phòng Bộ có Chánh Văn phòng và một số Phó Chánh Văn phòng.
Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về toàn bộ hoạt động của Văn phòng Bộ; quản lý công chức, tài sản được giao theo quy định.
Phó Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng về nhiệm vụ được phân công.
Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ gồm:
1. Phòng Tổng hợp - Thư ký.
2. Phòng Hành chính.
3. Phòng Lưu trữ - Thư viện.
4. Phòng Báo chí - Tuyên truyền.
5. Đại diện Văn phòng Bộ Tài chính tại thành phố Hồ Chí Minh.
6. Đoàn xe của Bộ Tài chính.
Nhiệm vụ cụ thể của các phòng và Đoàn xe do Chánh Văn phòng quy định.
Tổ chức và hoạt động của Đại diện Văn phòng Bộ Tài chính tại thành phố Hồ Chí Minh do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định theo đề nghị của Chánh Văn phòng.
Văn phòng Bộ làm việc theo tổ chức phòng kết hợp với chế độ chuyên viên. Đối với những công việc thực hiện theo chế độ chuyên viên, Chánh Văn phòng phân công nhiệm vụ cho cán bộ, công chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn và năng lực chuyên môn để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Biên chế của Văn phòng Bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.
Điều 4. Trách nhiệm, quyền hạn của Chánh Văn phòng
1. Tổ chức, chỉ đạo, triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại
2. Yêu cầu các tổ chức, đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Chuyển trả, yêu cầu các đơn vị hoàn thiện các đề án, hồ sơ, tài liệu trình Bộ nhưng không đảm bảo quy trình, thủ tục quy định hoặc yêu cầu của lãnh đạo Bộ.
4. Ký các văn bản hướng dẫn, kiểm tra và yêu cầu các tổ chức, đơn vị thực hiện đúng các quy định của Nhà nước và của Bộ về chương trình, kế hoạch công tác chuyên môn, công tác thông tin tuyên truyền, hành chính, lưu trữ, thư viện.
5. Ký văn bản thông báo ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bộ; các văn bản về quan hệ công tác với các cơ quan bên ngoài theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1999/QĐ-BTC ngày 18/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ Tài chính.
Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 1999/QĐ-BTC quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ Tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 160/2003/QĐ-BTC quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ Tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 618/QĐ-BNN-TCCB năm 2014 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Quyết định 2169/QĐ-BTC năm 2017 về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ Tài chính
- 1 Quyết định 160/2003/QĐ-BTC quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ Tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 36/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 3 Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 4 Quyết định 618/QĐ-BNN-TCCB năm 2014 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành