Tóm tắt Quyết định 1098/2005/QĐ.UB về việc thành lập Sở Bưu chính, viễn thông tỉnh Vĩnh Long
Quyết định 1098/2005/QĐ.UB quy định chi tiết về việc thành lập, vị trí chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Vĩnh Long. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công nghệ và truyền thông trên địa bàn.
1. Thành lập và Địa vị pháp lý của Sở Bưu chính Viễn thông
Quyết định chính thức thành lập Sở Bưu chính Viễn thông tỉnh Vĩnh Long với các đặc điểm pháp lý cốt lõi sau:
- Sở là cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Vĩnh Long.
- Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh Vĩnh Long; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
- Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng để giao dịch công tác và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.
2. Vị trí và Chức năng của Sở
Sở Bưu chính Viễn thông có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước và quản lý các dịch vụ công trên địa bàn tỉnh đối với các lĩnh vực:
- Bưu chính và viễn thông.
- Công nghệ thông tin và điện tử.
- Internet, truyền dẫn phát sóng và tần số vô tuyến điện.
- Cơ sở hạ tầng thông tin.
- Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự ủy quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.
3. Nhiệm vụ và Quyền hạn chi tiết
Sở Bưu chính Viễn thông tỉnh Vĩnh Long thực hiện các nhóm nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau:
Công tác tham mưu, xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật:
- Trình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, dự án về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin phù hợp với quy hoạch tổng thể của địa phương và quốc gia.
- Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
Quản lý chuyên ngành bưu chính, viễn thông, Internet và truyền dẫn phát sóng:
- Về bưu chính: Trình UBND tỉnh giải pháp triển khai hoạt động bưu chính công ích; hướng dẫn, kiểm tra công tác bảo vệ an toàn mạng bưu chính, an toàn và an ninh thông tin; phối hợp kiểm tra tiêu chuẩn, chất lượng bưu chính.
- Về viễn thông, Internet, truyền dẫn phát sóng: Triển khai hoạt động viễn thông và Internet công ích; bảo vệ an toàn mạng viễn thông và an ninh thông tin; hướng dẫn, kiểm tra việc phân bổ kênh tần số đối với các đài phát thanh, truyền hình địa phương; phối hợp kiểm tra tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ viễn thông và Internet.
Quản lý chuyên ngành điện tử và công nghệ thông tin (CNTT):
- Trình UBND tỉnh các đề án phát triển công nghiệp CNTT (phần cứng, phần mềm, điện tử) và các chương trình, kế hoạch ứng dụng CNTT trên địa bàn.
- Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy ứng dụng CNTT phù hợp với đặc thù của tỉnh; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực CNTT.
- Triển khai các chương trình xã hội hóa CNTT của Chính phủ và Bộ Bưu chính, Viễn thông.
- Thẩm định các chương trình, dự án ứng dụng CNTT; tổ chức thực hiện các dự án đầu tư CNTT do UBND tỉnh giao; trình ban hành và hướng dẫn thực hiện quy định về an toàn công nghệ thông tin.
Quản lý dịch vụ công, doanh nghiệp và các hoạt động hỗ trợ:
- Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và CNTT trên địa bàn.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện dịch vụ công; giúp UBND tỉnh tổ chức thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, phòng chống thiên tai, lụt bão, cứu nạn cứu hộ và các trường hợp khẩn cấp khác.
- Tham gia thẩm định hoặc chủ trì thẩm định các dự án đầu tư chuyên ngành bưu chính, viễn thông và CNTT.
- Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; hướng dẫn thực hiện quy định về áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, công bố chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
Công tác thanh tra, kiểm tra và quản lý nội bộ:
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật trong phạm vi quản lý.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất và điều tra thống kê theo hướng dẫn của UBND tỉnh và Bộ Bưu chính, Viễn thông.
- Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chuyên ngành theo phân công.
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật và đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở.
- Thực hiện cải cách hành chính, quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy và Nhân sự
Bộ máy của Sở Bưu chính Viễn thông tỉnh Vĩnh Long được tổ chức theo hướng tinh gọn, hiệu lực, bao gồm:
Lãnh đạo Sở:
- Gồm có 01 Giám đốc và từ 01 đến 03 Phó Giám đốc.
- Giám đốc chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở. Các Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm về lĩnh vực được phân công.
- Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc và Phó Giám đốc do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ quy định tại Quyết định số 23/2004/QĐ-BBCVT của Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông và các quy định về công tác cán bộ.
Các phòng ban, đơn vị thuộc Sở:
- Văn phòng.
- Thanh tra.
- 03 phòng chuyên môn nghiệp vụ bao gồm: Phòng quản lý trong lĩnh vực Bưu chính viễn thông; Phòng quản lý trong lĩnh vực Công nghệ thông tin; Phòng thực hiện chức năng tham mưu xây dựng quy hoạch, kế hoạch của tỉnh và thẩm định phần kinh tế - kỹ thuật các dự án chuyên ngành.
- Giám đốc Sở có trách nhiệm tiến hành sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn và bố trí cán bộ, công chức đúng tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn.
5. Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm thực hiện
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Giám đốc Sở Bưu chính Viễn thông tỉnh Vĩnh Long.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1098/2005/QĐ.UB | TX.Vĩnh Long, ngày 20 tháng 5 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP SỞ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TỈNH VĨNH LONG.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Nghị định số 101/2004/NĐ-CP ngày 25/4/2004 của Chính phủ về việc thành lập Sở Bưu chính viễn thông thuộc Uỷ Ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2004/TTLT-BBCVT-BNV ngày 27/5/2004 của Bộ Bưu chính Viễn thông và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Bưu chính viễn thông thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Nội vụ tại tờ trình số 241/TT.SNV ngày 05/5/2005.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay thành lập Sở Bưu chính Viễn thông tỉnh Vĩnh Long trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Vị trí chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy:
a) Vị trí chức năng :
Sở Bưu chính viễn thông là cơ quan trực thuộc Uỷ Ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử, Internet, truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện và cơ sở hạ tầng thông tin (gọi chung là bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin); quản lý các dịch vụ công về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Sở Bưu chính, Viễn thông chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ chuyên môn của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
b) Nhiệm vụ và Quyền hạn:
1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình;
2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, dự án về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội ở địa phương và quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin của Quốc gia;
3. Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình, dự án, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở;
4. Về bưu chính:
4.1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các giải pháp cụ thể để triển khai các hoạt động công ích về bưu chính trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm triển khai, kiểm tra thực hiện sau khi được phê duyệt;
4.2. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác bảo vệ an toàn mạng bưu chính, an toàn và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
4.3. Phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện quy định về áp dụng các tiêu chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực bưu chính trên địa bàn tỉnh;
5. Về viễn thông, Internet, truyền dẫn phát sóng:
5.1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các giải pháp cụ thể để triển khai các hoạt động công ích về viễn thông và Internet trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm triển khai, kiểm tra thực hiện sau khi được phê duyệt;
5.2. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác bảo vệ an toàn mạng viễn thông, an toàn và an ninh thông tin trong hoạt động viễn thông, Internet trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
5.3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phân bổ kênh tần số đối với các đài phát thanh, truyền hình hoạt động trên địa bàn tỉnh;
5.4. Phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện quy định về áp dụng các tiêu chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực viễn thông, Internet trên địa bàn tỉnh;
6. Về điện tử, công nghệ thông tin:
6.1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các đề án phát triển công nghiệp công nghệ thông tin bao gồm công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử trên địa bàn tỉnh phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của quốc gia và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt;
6.2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh chương trình, kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
6.3. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với đặc thù của tỉnh và phù hợp với quy hoạch phát triển công nghệ thông tin của Quốc gia;
6.4. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh kế hoạch bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
6.5. Chịu trách nhiệm triển khai các chương trình xã hội hoá công nghệ thông tin của Chính phủ, của Bộ Bưu chính, Viễn thông trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
6.6. Thẩm định các chương trình, dự án ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các dự án đầu tư về công nghệ thông tin do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao;
6.7. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về an toàn công nghệ thông tin theo thẩm quyền; chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn việc thực hiện sau khi được ban hành;
7. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
8. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các hoạt động dịch vụ công về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại; thông tin phòng chống lụt, bão; thông tin về an toàn cứu nạn, cứu hộ và các thông tin khẩn cấp khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
9. Tham gia thẩm định hoặc thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định đối với các dự án về đầu tư chuyên ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin thuộc địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
10. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhà nước về áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, công bố chất lượng sản phẩm, dịch vụ đối với các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh;
11. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và của Bộ Bưu chính, Viễn thông; tham gia thực hiện điều tra thống kê theo hướng dẫn của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
12. Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật;
13. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước các hoạt động của Hội, các tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
14. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
15. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; tổ chức đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật;
16. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
17. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
18.Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Uỷ ban Nhân dân tỉnh và uỷ quyền của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
c) Cơ cấu tổ chức bộ máy:
1. Lãnh đạo Sở:
Sở Bưu chính viễn thông có 01 Giám đốc và có từ 01 đến 03 Phó Giám đốc.
Giám đốc Sở Bưu chính Viễn thông chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở và thực hiện nhiệm vụ được giao.
Các Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.
Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ được ban hành kèm theo Quyết định số 23/2004/QĐ-BBCVT ngày 27/5/2004 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông và theo các quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ; việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của Pháp luật.
2. Phòng ban, đơn vi thuộc Sở
- Văn phòng
- Thanh tra
- 03 phòng chuyên môn nghiệp vụ gồm:
+ Phòng quản lý trong lĩnh vực Bưu chính viễn thông
+ Phòng quản lý trong lĩnh vực Công nghệ thông tin
+ Phòng thực hiện chức năng tham mưu trong việc xây dựng các quy hoạch, kế hoạch của tỉnh; thẩm định phần kinh tế - kỹ thuật các dự án trong lĩnh vực Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin.
- Giao cho Giám đốc Sở Bưu chính Viễn thông có trách nhiệm tiến hành sắp xếp, tổ chức bộ máy theo hướng tinh, gọn, hoạt động có hiệu lực, bố trí cán bộ, công chức của ngành đúng theo tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn quy định.
Sở Bưu chính Viễn thông là cơ quan hành chính nhà nước, có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và có con dấu riêng để giao dịch công tác.
Điều 3. Các Ông, (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Giám đốc Sở Bưu chính viễn thông chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ./.
|
Nơi nhận : | TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 101/2004/NĐ-CP về việc thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 3 Thông tư liên tịch 02/2004/TTLT-BBCVT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Quyết định 926/QĐ-UBND năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành từ năm 1976 đến ngày 30/6/2007 đã hết hiệu lực thi hành
- 2 Quyết định 77/2005/QĐ-UBND thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Bình Phước
- 3 Quyết định 715/2005/QĐ-UBND về thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Lào Cai
- 4 Quyết định 82/2005/QĐ-UBND thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Tuyên Quang
- 1 Quyết định 23/2004/QĐ-BBCVT ban hành tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Bưu chính Viễn thông do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 101/2004/NĐ-CP về việc thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 4 Thông tư liên tịch 02/2004/TTLT-BBCVT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Quyết định 77/2005/QĐ-UBND thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Bình Phước
- 6 Quyết định 715/2005/QĐ-UBND về thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Lào Cai
- 7 Quyết định 82/2005/QĐ-UBND thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Tuyên Quang