Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 11/2005/QĐ-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 25 tháng 03 năm 2005 quy định chi tiết về giới hạn hàm lượng chất độc hại 3-MCPD (3-monoclo propan-1,2-diol) cho phép trong các sản phẩm nước tương, xì dầu và dầu hào lưu thông trên thị trường Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các loại nước chấm có nguồn gốc thực vật.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định này điều chỉnh trực tiếp về giới hạn hàm lượng chất 3-MCPD (3-monoclo propan-1,2-diol) phát sinh trong nước tương, xì dầu và dầu hào.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh hoặc nhập khẩu các sản phẩm nước tương, xì dầu, dầu hào tại thị trường Việt Nam.

- Giới hạn tối đa hàm lượng 3-MCPD và phương pháp thử nghiệm

  • Giới hạn tối đa cho phép: Hàm lượng chất 3-MCPD trong các sản phẩm nước tương, xì dầu và dầu hào tuyệt đối không được vượt quá mức 1 mg/kg.
  • Phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn: Việc xác định hàm lượng 3-MCPD phải được thực hiện theo tiêu chuẩn kỹ thuật 52 TCN – TQTP 0010: 2004 (Thường quy kỹ thuật xác định 3-Monoclo Propan 1,2-Diol trong nước chấm có nguồn gốc thực vật).

- Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu

  • Đối với cơ sở sản xuất, chế biến và kinh doanh trong nước: Phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn, quy định của pháp luật về bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm; đồng thời phải tự bảo đảm hàm lượng 3-MCPD trong sản phẩm của mình không vượt quá giới hạn quy định (1 mg/kg).
  • Đối với đơn vị nhập khẩu sản phẩm: Ngoài việc tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam, đơn vị nhập khẩu phải xuất trình được các bằng chứng, tài liệu hợp lệ từ nước xuất khẩu để chứng minh sản phẩm không chứa hàm lượng 3-MCPD vượt quá giới hạn cho phép.
  • Biện pháp xử lý khi thiếu chứng cứ nhập khẩu: Trong trường hợp không có bằng chứng chứng minh, cơ quan chức năng Việt Nam sẽ tiến hành lấy mẫu phân tích xác định hàm lượng 3-MCPD. Nếu kết quả kiểm nghiệm cho thấy hàm lượng vượt quá giới hạn cho phép, lô hàng đó sẽ không được phép nhập khẩu vào Việt Nam.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ: Pháp chế, Khoa học và Đào tạo; Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế và Thủ trưởng y tế các ngành chịu trách nhiệm triển khai và thi hành quyết định này.

BỘ Y TẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 11/2005/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2005 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY ĐỊNH VỀ HÀM LƯỢNG 3-MCPD TRONG NƯỚC TƯƠNG, XÌ DẦU, DẦU HÀO”

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15/5/2003 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 163/NĐ-CP ngày 07/9/2004 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Pháp chế - Bộ Y tế và Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về hàm lượng 3-MCPD trong nước tương, xì dầu, dầu hào”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.

Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ: Pháp chế, Khoa học và Đào tạo; Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm - Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng y tế ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

K.T BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
THỨ TRƯỞNG




Trần Chí Liêm

QUY ĐỊNH

VỀ HÀM LƯỢNG 3-MCPD (3-MONOCLO PROPAN-1,2- DIOL) TRONG NƯỚC TƯƠNG, XÌ DẦU, DẦU HÀO.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2005/QĐ-BYT ngày 25 tháng03 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Điều1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này điều chỉnh về hàm lượng 3-MCPD (3-monoclo propan-1,2- diol) trong nước tương, xì dầu, dầu hào.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu nước tương, xì dầu, dầu hào tại Việt Nam.

Điều 3. Giới hạn tối đa hàm lượng 3-MCPD trong nước tương, xì dầu, dầu hào và phương pháp thử

1.Giới hạn tối đa của Hàm lượng 3-MCPD không vượt quá 1 mg/kg.

2. Phương pháp thử: Xác định 3-MCPD theo 52 TCN – TQTP 0010: 2004 – Thường quy kỹ thuật xác định 3-Monoclo Propan 1,2-Diol (3-MCPD) trong nước chấm có nguồn gốc thực vật.

Điều 4. Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu nước tương, xì dầu, dầu hào

1.Các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh loại sản phẩm nước tương, xì dầu, dầu hào phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy định của pháp luật về việc bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm; và phải bảo đảm hàm lượng 3-MCPD trong sản phẩm theo đúng Quy định này.

2.Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu loại sản phẩm này, ngoài việc tuân theo các quy địnhcủa pháo luật Việt Nam còn phải xuất trình các bằng chứng (của nước xuất khẩu) để chứng minh là sản phẩm đó không chứa 3-MCPD vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo Quy định này. Trong trường hợp, không có bằng chứng để chứng minh thì các cơ quan chức năng tiến hành lấy mẫu phân tích xác định 3-MCPD, nếu hàm lượng 3- MCPD vượt quá giới hạn cho phép thìkhông cho nhập khẩu lô hàng đó.

 

 

K.T BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
THỨ TRƯỞNG
 



Trần Chí Liêm

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 11/2005/QĐ-BYT ban hành Quy định về hàm lượng 3-MCPD trong nước tương, xì dầu, dầu hào của Bộ trưởng Bộ Y tế

Số hiệu: 11/2005/QĐ-BYT
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 25/03/2005
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: Trần Chí Liêm
Ngày công báo: 12/04/2005
Số công báo: Từ số 9 đến số 10
Ngày hiệu lực: 27/04/2005
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 11/2005/QĐ-BYT ban hành Quy định v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký