Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phê duyệt Quy hoạch 03 loại rừng giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh. Quyết định này đưa ra các số liệu chi tiết về hiện trạng đất lâm nghiệp, phân loại chức năng rừng, phương án điều chỉnh đất đai và phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ban, ngành liên quan nhằm tối ưu hóa công tác quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng.

- Quy hoạch 03 loại rừng giai đoạn 2006 - 2010

Quyết định xác định tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh Bình Phước là 178.730 ha. Cơ cấu diện tích đất lâm nghiệp được phân bổ cụ thể như sau:

  • Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp:
    • Đất có rừng: 115.677,0 ha (trong đó rừng tự nhiên chiếm 108.564,6 ha; rừng trồng chiếm 7.112,4 ha).
    • Đất trống: 9.856,7 ha.
    • Đất chưa có rừng nhưng đang bị xâm canh: 52.675,3 ha.
    • Đất khác: 521,0 ha.
  • Phân loại diện tích đất lâm nghiệp theo chức năng:
    • Rừng đặc dụng: Tổng diện tích 31.282,0 ha, bao gồm Vườn Quốc gia Bù Gia Mập (25.926,0 ha), Vườn Quốc gia Cát Tiên thuộc địa phận Bình Phước (4.300,0 ha) và Khu Di tích lịch sử, văn hóa núi Bà Rá (1.056,0 ha).
    • Rừng phòng hộ: Tổng diện tích 44.898,0 ha, bao gồm rừng phòng hộ đầu nguồn (37.514,0 ha, chia ra loại rất xung yếu là 20.695,0 ha và xung yếu là 16.819,0 ha) và rừng phòng hộ biên giới (7.384,0 ha).
    • Rừng sản xuất: Tổng diện tích 102.550,0 ha, bao gồm đất có rừng (66.322,8 ha, trong đó rừng tự nhiên là 60.391,7 ha và rừng trồng là 5.931,1 ha) và đất chưa có rừng đang bị xâm canh (36.227,2 ha).

- Điều chỉnh diện tích ra khỏi đất lâm nghiệp

Nhằm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quyết định phê duyệt điều chỉnh đưa ra khỏi quy hoạch đất lâm nghiệp tổng diện tích là 162.275 ha. Cơ cấu diện tích đất điều chỉnh bao gồm:

  • Đất có rừng: 17.913,5 ha (trong đó rừng tự nhiên là 8.300,2 ha; rừng trồng là 9.613,3 ha).
  • Đất trống: 5.098,8 ha.
  • Đất đang bị xâm canh: 135.582,8 ha.
  • Đất khác: 3.679,9 ha.

- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện

Để triển khai hiệu quả quy hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xác định ranh giới đất lâm nghiệp trên bản đồ và thực địa; thực hiện cắm mốc ranh giới; sắp xếp lại các Ban Quản lý rừng phòng hộ; tham mưu chính sách đầu tư phát triển rừng và xây dựng Quy chế quản lý, bảo vệ rừng phòng hộ biên giới.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì thực hiện giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài và đúng mục đích theo quy định pháp luật.
  • Ủy ban nhân dân các huyện: Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với 03 loại rừng theo địa giới hành chính, bảo đảm đúng quy hoạch và thẩm quyền pháp luật quy định.
  • Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cân đối và bảo đảm nguồn kinh phí ngân sách phục vụ công tác rà soát quy hoạch, xác định ranh giới và cắm mốc thực địa theo tiến độ được duyệt.

- Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 11/2007/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 19 tháng 03 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH 03 LOẠI RỪNG GIAI ĐOẠN 2006 - 2010

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg ngày 05/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát, quy hoạch lại 03 loại rừng;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 02/3/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch 03 loại rừng giai đoạn 2006 - 2010 của tỉnh Bình Phước;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 34/TTr-SNN ngày 16/3/2007 về việc phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch 03 loại rừng tỉnh Bình Phước,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch 03 loại rừng giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh: 178.730ha.

Trong đó:

- Đất có rừng:

115.677,0ha

+ Rừng tự nhiên:

108.564,6ha

+ Rừng trồng:

7.112,4ha

- Đất trống:

9.856,7ha

- Đất chưa có rừng (đang bị xâm canh):

52.675,3ha

- Đất khác:

521,0ha

2. Diện tích đất lâm nghiệp phân theo chức năng(loại rừng):

a) Rừng đặc dụng:

31.282,0ha

- Vườn Quốc gia Bù Gia Mập:

25.926,0ha

- Vườn Quốc gia Cát Tiên (địa phận Bình Phước):

4.300,0ha

- Khu Di tích lịch sử, văn hóa núi Bà Rá:

1.056,0ha

b) Rừng phòng hộ:

44.898,0ha

- Phòng hộ đầu nguồn:

37.514,0ha

+ Phòng hộ rất xung yếu (phòng hộ cấp I):

20.695,0ha

+ Phòng hộ xung yếu (phòng hộ cấp II):

16.819,0ha

- Phòng hộ biên giới:

7.384,0ha

c) Rừng sản xuất:

102.550,0ha

- Đất có rừng:

66.322,8ha

+ Rừng tự nhiên:

60.391,7ha

+ Rừng trồng:

5.931,1ha

- Đất chưa có rừng (xâm canh):

36.227,2ha

Điều 2. Tổng diện tích điều chỉnh ra khỏi đất lâm nghiệp: 162.275ha.

Trong đó:

- Đất có rừng:

17.913,5ha

+ Rừng tự nhiên:

8.300,2ha

+ Rừng trồng:

9.613,3ha

- Đất trống:

5.098,8ha

- Đất xâm canh:

135.582,8ha

- Đất khác:

3.679,9ha

(Chi tiết theo biểu thống kê diện tích rừng và đất lâm nghiệp phân theo huyện và Ban quản lý kèm Quyết định này)

Điều 3. Giao:

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan:

- Xác định ranh giới đất lâm nghiệp trên bản đồ và đóng mốc ranh giới các loại rừng trên thực địa; sắp xếp lại các Ban Quản lý rừng phòng hộ phù hợp với quy hoạch.

- Tham mưu tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của nhà nước về đầu tư xây dựng và phát triển đối với mỗi loại rừng.

- Tham mưu xây dựng Quy chế quản lý, bảo vệ rừng phòng hộ biên giới.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì thực hiện giao đất cho các chủ rừng theo đúng quy định của pháp luật nhằm đẩy mạnh việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, đúng mục đích.

3. Ủy ban nhân dân các huyện tổ chức quản lý 03 loại rừng được giao theo địa giới hành chính, đúng quy hoạch được phê duyệt, đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật.

4. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối ngân sách, đảm bảo kinh phí cho việc thực hiện rà soát quy hoạch, xác định diện tích, ranh giới, cắm mốc theo đúng tiến độ và phương án được tỉnh phê duyệt.

Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày đăng Công báo

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Tấn Hưng

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 11/2007/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch 03 loại rừng giai đoạn 2006 - 2010 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành

Số hiệu: 11/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/03/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
Người ký: Nguyễn Tấn Hưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/03/2007
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 11/2007/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký