Giới thiệu chung về Quyết định 11/2007/QĐ-UBND
Quyết định 11/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ ban hành nhằm thành lập Thanh tra Xây dựng huyện Cần Giờ và Thanh tra Xây dựng tại 6 xã, thị trấn trên địa bàn. Việc thành lập này được thực hiện trên cơ sở tổ chức lại Đội Quản lý trật tự đô thị huyện và Tổ Quản lý trật tự đô thị xã, thị trấn. Quyết định này chính thức bãi bỏ Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2007 và có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký.
Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra Xây dựng cấp xã, thị trấn
Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn là tổ chức thanh tra trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Xây dựng huyện. Nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi bao gồm:
- Tuyên truyền và vận động: Chủ trì, phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương để hướng dẫn, tuyên truyền nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về trật tự xây dựng, đất đai và bảo vệ môi trường.
- Tiếp nhận hồ sơ: Tiếp nhận và xác nhận việc nộp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc xây dựng công trình của các chủ đầu tư trên địa bàn.
- Thanh tra, kiểm tra và phát hiện vi phạm: Thường xuyên kiểm tra việc tuân thủ quy hoạch, thiết kế xây dựng; kịp thời phát hiện và ngăn chặn các hành vi xây dựng không phép, sai phép, lấn chiếm hành lang an toàn kỹ thuật, sông, kênh, rạch, vỉa hè, lòng đường hoặc các hành vi gây ô nhiễm môi trường.
- Lập biên bản và đề xuất xử lý: Lập biên bản vi phạm hành chính, yêu cầu ngừng thi công và tháo dỡ công trình vi phạm; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định đình chỉ thi công hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ.
- Thông tin công khai: Thông báo hàng ngày trên Đài Truyền thanh địa phương về các trường hợp vi phạm và hình thức xử lý để răn đe, giáo dục chung.
- Phối hợp cưỡng chế: Thực hiện các quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt, áp dụng biện pháp tạm giữ phương tiện, công cụ, vật tư vi phạm.
Cơ cấu tổ chức và biên chế của Thanh tra Xây dựng các cấp
Văn bản quy định chi tiết về bộ máy nhân sự và biên chế nhằm bảo đảm hiệu quả hoạt động thanh tra chuyên ngành:
- Thanh tra Xây dựng huyện Cần Giờ: Gồm có Chánh Thanh tra, từ 01 đến 02 Phó Chánh Thanh tra và từ 15 đến 20 Thanh tra viên cùng các chức danh hỗ trợ (kế toán, thủ quỹ, văn thư, lái xe). Chánh Thanh tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Ủy ban nhân dân huyện.
- Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn: Do một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trực tiếp phụ trách. Biên chế hành chính từ 03 đến 04 Thanh tra viên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định phân bổ cụ thể dựa trên chỉ tiêu biên chế hàng năm.
- Lực lượng cộng tác viên: Trong các đợt cao điểm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có thể bố trí thêm lực lượng cộng tác viên thanh tra xây dựng để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ.
- Tiêu chuẩn công chức: Công chức làm việc tại cơ quan Thanh tra Xây dựng các cấp phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 165/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Quy định đối với chủ đầu tư xây dựng công trình
Quy chế xác định rõ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm và các hành vi bị nghiêm cấm đối với chủ đầu tư nhằm thiết lập trật tự trong hoạt động xây dựng:
- Quyền của chủ đầu tư: Được cấp phép và tiến hành xây dựng, cải tạo công trình theo đúng giấy phép; có quyền từ chối các yêu cầu trái pháp luật của thanh tra viên; có quyền khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm của lực lượng thanh tra.
- Nghĩa vụ của chủ đầu tư: Phải thông báo bằng văn bản và nộp bản sao giấy phép xây dựng (hoặc hồ sơ liên quan đối với công trình được miễn giấy phép) cho Thanh tra Xây dựng cấp xã tối thiểu 07 ngày làm việc trước khi khởi công. Phải bảo đảm an toàn cho công trình lân cận, không gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn (từ 23 giờ đêm đến 5 giờ sáng) và tự chịu mọi chi phí cưỡng chế nếu vi phạm.
- Trách nhiệm tự tháo dỡ: Chủ đầu tư phải tự giác tháo dỡ bộ phận hoặc toàn bộ công trình vi phạm ngay sau khi bị lập biên bản ngừng thi công.
- Hành vi bị cấm: Nghiêm cấm thực hiện các hành vi bị cấm theo quy định của Luật Xây dựng và Luật Nhà ở.
Trình tự đình chỉ thi công và cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm
Quy trình xử lý vi phạm được thiết lập chặt chẽ với các mốc thời gian cụ thể nhằm ngăn chặn kịp thời các sai phạm:
Trình tự đình chỉ thi công xây dựng:
- Khi phát hiện vi phạm, Thanh tra viên lập biên bản vi phạm, yêu cầu ngừng thi công và tự tháo dỡ công trình vi phạm.
- Trong vòng 24 giờ kể từ khi lập biên bản, nếu chủ đầu tư không chấp hành, người lập biên bản phải trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định đình chỉ thi công.
- Trong vòng 24 giờ kể từ khi có quyết định đình chỉ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu các đơn vị cấp điện, nước ngừng cung cấp dịch vụ cho công trình vi phạm.
- Trong vòng 24 giờ tiếp theo, lực lượng Công an cấp xã có trách nhiệm cấm vận chuyển vật tư, vật liệu và không cho công nhân vào thi công tại công trình vi phạm (kể cả khi chủ đầu tư vắng mặt).
Trình tự cưỡng chế phá dỡ công trình:
- Đối với công trình thuộc thẩm quyền của cấp xã: Trong vòng 03 ngày kể từ ngày ban hành quyết định đình chỉ thi công, nếu chủ đầu tư không tự tháo dỡ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ và tổ chức thực hiện.
- Đối với công trình do Ủy ban nhân dân huyện hoặc Sở Xây dựng cấp phép: Sau khi đình chỉ thi công, Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển hồ sơ cho Thanh tra Xây dựng huyện. Trong vòng 03 ngày, Chánh Thanh tra Xây dựng huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định cưỡng chế. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế này.
- Trường hợp cố tình tiếp tục thi công dù đã có quyết định đình chỉ, cơ quan có thẩm quyền sẽ lập hồ sơ chuyển cơ quan điều tra xử lý hình sự.
Phân định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính
Quy chế phân định rõ ràng thẩm quyền của từng chức danh để tránh chồng chéo:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn: Có quyền quyết định đình chỉ thi công đối với mọi công trình vi phạm trên địa bàn; quyết định cưỡng chế phá dỡ đối với các công trình thuộc thẩm quyền xử lý của cấp xã.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện: Quyết định cưỡng chế phá dỡ đối với các công trình vi phạm do Ủy ban nhân dân huyện hoặc Sở Xây dựng cấp giấy phép.
- Chánh Thanh tra Xây dựng huyện: Có thẩm quyền xử phạt tiền tương đương thẩm quyền của Trưởng Công an cấp huyện; thụ lý hồ sơ vượt thẩm quyền của cấp xã để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xử lý.
- Thanh tra viên: Thực hiện quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Những hành vi bị nghiêm cấm đối với cán bộ, công chức và hình thức xử lý
Để phòng chống tiêu cực, quy chế nghiêm cấm cán bộ, công chức, thanh tra viên thực hiện các hành vi:
- Cấp phép xây dựng sai quy định, sách nhiễu, gây phiền hà cho chủ đầu tư.
- Áp dụng hình thức phạt tiền để cho tồn tại công trình, bộ phận công trình vi phạm.
- Dung túng, bao che, không xử lý hoặc chậm trễ xử lý công trình vi phạm trên địa bàn quản lý.
- Nhận tiền, hiện vật, ăn uống hoặc tham gia các hoạt động giải trí theo lời mời của chủ đầu tư, nhà thầu.
Mọi hành vi vi phạm của cán bộ, công chức, thanh tra viên tùy theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chánh Thanh tra huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện nếu thiếu trách nhiệm, không ban hành quyết định xử lý đúng thời hạn quy định cũng sẽ bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc.
Chế độ làm việc, chính sách và kinh phí hoạt động
Quy chế bảo đảm các điều kiện hoạt động và quyền lợi cho lực lượng thanh tra xây dựng:
- Chế độ làm việc: Làm việc theo giờ hành chính và phân công trực ngoài giờ, ngày lễ, Tết, thứ bảy, chủ nhật. Khi thực hiện nhiệm vụ phải mặc trang phục, đeo cấp hiệu, biển hiệu và thẻ thanh tra viên theo đúng quy định của Bộ Xây dựng.
- Chế độ hội họp, báo cáo: Tổ chức giao ban tuần tại Thanh tra huyện; giao ban tháng giữa Thanh tra huyện với Thanh tra cấp xã. Thực hiện báo cáo định kỳ tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm gửi Ủy ban nhân dân huyện và Thanh tra Sở Xây dựng.
- Chế độ chính sách: Thanh tra viên được hưởng lương theo ngạch bậc, phụ cấp lưu động hệ số 0,6 và phụ cấp trách nhiệm nghề. Lực lượng trực tiếp tham gia cưỡng chế phá dỡ được hỗ trợ thêm 10% lương tối thiểu cho mỗi ngày tham gia.
- Kinh phí hoạt động: Do ngân sách nhà nước cấp. Đồng thời, địa phương được để lại 100% các khoản thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, đất đai, môi trường để chi cho hoạt động chuyên môn, làm ngoài giờ, mua sắm trang thiết bị và trích thưởng theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.
Mối quan hệ công tác và tổ chức thực hiện
Quy chế thiết lập mối quan hệ phối hợp chặt chẽ giữa Thanh tra Xây dựng với các cơ quan chuyên môn thuộc huyện (Phòng Quản lý Đô thị, Phòng Tài nguyên - Môi trường, Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Công an huyện), Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và Ủy ban nhân dân cấp xã nhằm tạo sức mạnh tổng hợp trong công tác quản lý trật tự đô thị.
Chánh Thanh tra Xây dựng huyện phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân huyện (thông qua Phòng Nội vụ) để xem xét, sửa đổi, bổ sung quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2007/QĐ-UBND | Cần Giờ, ngày 25 tháng 12 năm 2007 |
VỀ THÀNH LẬP THANH TRA XÂY DỰNG HUYỆN CẦN GIỜ VÀ THANH TRA XÂY DỰNG XÃ, THỊ TRẤN
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 89/2007/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ thí điểm thành lập Thanh tra Xây dựng quận, huyện và Thanh tra Xây dựng xã, phường, thị trấn tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 133/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về thí điểm thành lập Thanh tra Xây dựng quận - huyện và Thanh tra Xây dựng phường - xã, thị trấn tại thành phố Hồ Chí Minh;
Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ huyện,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Nội vụ huyện, Chánh Thanh tra Xây dựng huyện, Trưởng Phòng Quản lý Đô thị huyện, Trưởng Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện, Trưởng Phòng Tư pháp huyện, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Trưởng Công an huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
THANH TRA XÂY DỰNG XÃ, THỊ TRẤN
(Kèm theo Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 25/12/2007 của Ủy ban nhân dân huyện)
01. Thanh tra Xây dựng xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ.
02. Thanh tra Xây dựng xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ.
03. Thanh tra Xây dựng xã Tam Thôn Hiệp, huyện Cần Giờ.
04. Thanh tra Xây dựng xã Lý Nhơn, huyện Cần Giờ.
05. Thanh tra Xây dựng xã Long Hòa, huyện Cần Giờ.
06. Thanh tra Xây dựng xã Thạnh An, huyện Cần Giờ.
07. Thanh tra Xây dựng thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ.
VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA XÂY DỰNG HUYỆN VÀ THANH TRA XÂY DỰNG XÃ, THỊ TRẤN
(Kèm theo Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 25/12/2007 của Ủy ban nhân dân huyện)
Quy chế này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Xây dựng huyện và Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn trong việc thực hiện nhiệm vụ trên các lĩnh vực quản lý xây dựng, trật tự đô thị, vệ sinh môi trường. Quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm và những hành vi bị cấm đối với chủ đầu tư xây dựng công trình; trình tự đình chỉ thi công công trình; trình tự cưỡng chế phá dỡ công trình; thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, xã, thị trấn, Chánh Thanh tra Xây dựng huyện và Thanh tra viên.
Đối tượng điều chỉnh của Quy chế này, bao gồm:
1. Cán bộ, công chức làm việc tại Thanh tra Xây dựng huyện và Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn trên địa bàn huyện;
2. Các cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức các ngành có liên quan đến phạm vi áp dụng và chức năng nhiệm vụ được quy định tại Quy chế này;
3. Chủ đầu tư các công trình xây dựng trên địa bàn huyện.
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Mục I. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA XÂY DỰNG HUYỆN
Điều 3. Vị trí, chức năng của Thanh tra Xây dựng huyện
Thanh tra Xây dựng huyện là tổ chức Thanh tra trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện; có chức năng giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thực hiện công tác thanh tra, các nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.
Thanh tra Xây dựng huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân huyện; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Sở Xây dựng. Thanh tra Xây dựng huyện có trụ sở làm việc, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, được trang bị phương tiện làm việc cần thiết theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thanh tra Xây dựng huyện
1. Lập chương trình, kế hoạch về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và về thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động xây dựng trên địa bàn để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện;
2. Thực hiện thanh tra, kiểm tra chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng công trình trên địa bàn trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về xây dựng; xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền; quyết định đình chỉ thi công xây dựng đối với các công trình vi phạm thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nhưng không xử lý kịp thời hoặc do buông lỏng quản lý; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xử lý những vụ vi phạm vượt quá thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn;
3. Được yêu cầu các cơ quan quản lý Nhà nước cung cấp các tài liệu như: hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng, giấy phép xây dựng và các tài liệu liên quan khác phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra; yêu cầu các chủ đầu tư xuất trình giấy phép xây dựng, các tài liệu liên quan đến việc xây dựng công trình;
4. Lập hồ sơ vụ vi phạm pháp luật trong hoạt động xây dựng của chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng có dấu hiệu cấu thành tội phạm để kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chuyển sang cơ quan điều tra xử lý theo quy định của pháp luật;
5. Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xử lý cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ, công vụ;
6. Tổng hợp định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Thanh tra Sở Xây dựng về tình hình trật tự xây dựng trên địa bàn;
7. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực hoạt động xây dựng trên địa bàn;
8. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện và pháp luật về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn;
9. Giúp Ủy ban nhân dân huyện tổ chức kiểm tra, kịp thời phát hiện, lập biên bản yêu cầu tổ chức và cá nhân đình chỉ ngay các hành vi vi phạm trên các lĩnh vực:
a) Về vệ sinh môi trường trên địa bàn huyện;
b) Về trật tự lòng lề đường, nơi công cộng trên địa bàn huyện.
10. Tham mưu, đề xuất về các hình thức xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật và Quy chế này, trình Ủy ban nhân dân huyện xem xét quyết định; theo dõi việc thực hiện các quyết định đã ban hành, đôn đốc thực hiện các quyết định đã có hiệu lực thi hành; đề xuất biện pháp cưỡng chế và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế đối với tổ chức và cá nhân trên địa bàn huyện không tự giác chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên lĩnh vực xây dựng, trật tự đô thị và vệ sinh môi trường theo quy định;
11. Phạm vi thi hành các quyết định hành chính bao gồm: Quyết định giải quyết tranh chấp nhà, đất của cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật; quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hình thức phạt bổ sung trên lĩnh vực xây dựng, trật tự đô thị và môi trường (trừ trường hợp có quyết định tạm đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35, Điều 42 của Luật Khiếu nại, tố cáo); quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố hoặc quyết định giải quyết khiếu nại của các cơ quan hành chính ở Trung ương có hiệu lực thi hành tại địa bàn huyện thuộc lĩnh vực xây dựng, trật tự đô thị và vệ sinh môi trường.
12. Hướng dẫn về hoạt động của Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn và hỗ trợ Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện quyết định cưỡng chế khi có yêu cầu;
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao.
Mục II. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA XÂY DỰNG XÃ, THỊ TRẤN
Điều 5. Vị trí chức năng của Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn
Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn là tổ chức Thanh tra trực thuộc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn; có chức năng giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện công tác thanh tra, các nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.
Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và công tác của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Xây dựng huyện. Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn có địa điểm làm việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn bố trí, được trang bị các phương tiện làm việc cần thiết theo quy định của pháp luật, được sử dụng con dấu và tài khoản của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để hoạt động.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn
1. Chủ trì, phối hợp với các tổ chức trong hệ thống chính trị ở xã, thị trấn trong việc hướng dẫn, tuyên truyền, vận động các tổ chức và nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự xây dựng, quản lý, sử dụng đất đai, bảo vệ môi trường trên địa bàn xã, thị trấn.
2. Tiếp nhận và xác nhận việc chủ đầu tư xây dựng công trình nộp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc xây dựng công trình trên địa bàn theo quy định tại các điểm a, b, khoản 2 Điều 7 Quyết định số 89/2007/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Thanh tra, kiểm tra các chủ đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn trong việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phát hiện và kịp thời áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật như: xây dựng không phép; xây dựng sai giấy phép; xây dựng lấn chiếm hành lang bảo vệ của công trình hạ tầng kỹ thuật, hành lang trên bờ sông, kênh, rạch (theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố) và các công trình khác theo quy định của pháp luật; lấn chiếm vỉa hè, đường phố; cơi nới, lấn chiếm không gian; vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, về quản lý, sử dụng đất đai và các hành vi vi phạm pháp luật khác liên quan đến hoạt động xây dựng.
4. Lập biên bản vi phạm pháp luật về xây dựng (có yêu cầu chủ đầu tư xây dựng công trình ngừng thi công xây dựng công trình và tháo dỡ ngay đối với công trình vi phạm); trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn ra quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình, quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm theo theo trình tự quy định tại các Điều 9 và Điều 10 Quyết định số 89/2007/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. Hồ sơ xử lý vụ vi phạm phải được gửi về Thanh tra Xây dựng huyện để báo cáo và lưu trữ tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn.
5. Thông báo công khai hàng ngày trên Đài Truyền thanh xã, thị trấn và các phương tiện thông tin đại chúng về tất cả các trường hợp vi phạm liên quan đến xây dựng trên địa bàn quản lý và hình thức xử lý.
6. Tổng hợp tình hình trật tự xây dựng trên địa bàn, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và Thanh tra Xây dựng huyện.
7. Thông báo đến cơ quan, đơn vị công tác của cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định của pháp luật về xây dựng, về nhà ở, quản lý, sử dụng đất đai, bảo vệ môi trường tại địa phương trong quá trình xây dựng, cải tạo, sửa chữa nhà ở.
8. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và pháp luật về việc không phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng, quản lý, sử dụng đất đai và bảo vệ môi trường trên địa bàn.
9. Thực hiện các quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp về:
a) Phối hợp tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên các lĩnh vực liên quan theo đúng quy định.
b) Trong việc áp dụng các hình thức phạt bổ sung của quyết định xử lý vi phạm hành chính: tạm giữ phương tiện, công cụ, vật tư được dùng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính của tổ chức hoặc công dân; buộc tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần công trình xây dựng vi phạm, công trình xây dựng không giấy phép.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn giao.
TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ CÔNG CHỨC
Mục I. TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ CỦA THANH TRA XÂY DỰNG HUYỆN
Điều 7. Tổ chức của Thanh tra Xây dựng huyện
Thanh tra Xây dựng huyện có một Chánh Thanh tra và có từ 01 đến 02 Phó Chánh Thanh tra và một số Thanh tra viên.
Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra Xây dựng huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện bổ nhiệm, miễm nhiệm theo quy định của pháp luật. Chánh Thanh tra Xây dựng huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra Xây dựng huyện. Phó Chánh Thanh tra Xây dựng huyện thực hiện nhiệm vụ do Chánh Thanh tra Xây dựng huyện phân công; chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra Xây dựng huyện và pháp luật về lĩnh vực được phân công.
Điều 8. Biên chế Thanh tra Xây dựng huyện
Thanh tra Xây dựng huyện có từ 15 đến 20 Thanh tra viên và một số chức danh khác (lái xe, kế toán, tổng hợp kiêm văn thư - lưu trữ, đánh máy kiêm thủ quỹ).
Căn cứ quy mô, đặc điểm và nhu cầu công tác quản lý trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định cụ thể biên chế của Thanh tra Xây dựng huyện trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm.
Trong những đợt công tác cao điểm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có thể bố trí lực lượng cộng tác viên Thanh tra Xây dựng huyện để đáp ứng yêu cầu công tác.
Mục II. TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ CỦA THANH TRA XÂY DỰNG XÃ, THỊ TRẤN
Điều 9. Tổ chức của Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn
Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn phụ trách, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, Thanh tra Xây dựng huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn.
Điều 10. Biên chế của Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn
Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn thuộc chỉ tiêu biên chế hành chính của huyện, có từ 03 đến 04 Thanh tra viên.
Căn cứ quy mô, đặc điểm và nhu cầu quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định cụ thể biên chế của Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm.
Trong những đợt công tác cao điểm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có thể bố trí lực lượng cộng tác viên Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn để đáp ứng yêu cầu công tác.
Mục III. CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI THANH TRA XÂY DỰNG HUYỆN, XÃ, THỊ TRẤN
Điều 11. Công chức làm việc tại Thanh tra Xây dựng huyện, xã, thị trấn
Công chức làm việc tại Thanh tra Xây dựng huyện, xã, thị trấn chưa được bổ nhiệm Thanh tra viên chuyên ngành xây dựng phải có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 165/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định tạm thời tiêu chuẩn Thanh tra viên ngành xây dựng huyện, xã, thị trấn tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
Mục I. QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ NHỮNG HÀNH VI BỊ CẤM ĐỐI VỚI CHỦ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 12. Quyền đối với chủ đầu tư xây dựng công trình
Chủ đầu tư xây dựng công trình có các quyền sau:
1. Được cấp phép xây dựng, cải tạo, sửa chữa công trình, nhà ở theo quy định của pháp luật;
2. Được xây dựng, cải tạo, sửa chữa công trình, nhà ở theo đúng giấy phép đã được cơ quan có thẩm quyền cấp (trường hợp được miễn giấy phép theo quy định của pháp luật thì phải thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 13 Quy chế này và các quy định khác của pháp luật liên quan);
3. Từ chối những yêu cầu trái pháp luật của Thanh tra viên xây dựng và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc cấp phép xây dựng và xây dựng công trình;
4. Khiếu nại, tố cáo đối với các hành vi vi phạm pháp luật của Thanh tra Xây dựng và các tổ chức, cá nhân liên quan;
5. Những quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Nghĩa vụ đối với chủ đầu tư xây dựng công trình
Chủ đầu tư xây dựng công trình có các nghĩa vụ:
1. Thông báo bằng văn bản và nộp cho Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn bản sao giấy phép xây dựng và các giấy tờ khác liên quan có chứng thực theo quy định tại Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong thời hạn bảy ngày làm việc trước khi khởi công xây dựng công trình theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 68 của Luật Xây dựng;
2. Trường hợp công trình xây dựng không phải có giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 62 của Luật Xây dựng và khoản 9 Điều 1 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 17 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư phải thông báo bằng văn bản và nộp bản sao các giấy tờ khác liên quan (nếu có và trừ trường hợp công trình bí mật Nhà nước) có chứng thực theo quy định tại Nghị định số 79/2007/NĐ-CP nêu trên cho Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn trong thời hạn bảy ngày làm việc trước khi khởi công xây dựng công trình theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 68 của Luật Xây dựng;
3. Bảo đảm an toàn cho công trình xây dựng và công trình lân cận; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật; không gây ô nhiễm môi trường trong khu vực lân cận; không gây tiếng ồn trong thi công sau 23 giờ đêm hôm trước đến 05 giờ sáng hôm sau tại khu dân cư; không để vật tư, nguyên liệu và thiết bị thi công gây cản trở giao thông, ô nhiễm môi trường;
4. Chi trả mọi chi phí cho việc tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm;
5. Thực hiện những nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Trách nhiệm đối với chủ đầu tư xây dựng công trình
Chủ đầu tư xây dựng công trình có các trách nhiệm:
1. Thực hiện đúng các quy định ghi trong giấy phép xây dựng và các quy định khác của pháp luật liên quan;
2. Tự tháo dỡ một phần hoặc toàn bộ công trình xây dựng vi phạm ngay sau khi Thanh tra Xây dựng lập biên bản ngừng thi công;
3. Trường hợp không tự phá dỡ bộ phận công trình, công trình vi phạm thì sẽ bị cưỡng chế phá dỡ;
4. Những trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Những hành vi bị cấm đối với chủ đầu tư xây dựng công trình
1. Chủ đầu tư xây dựng công trình không được thực hiện các hành vi bị cấm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 10 của Luật Xây dựng và khoản 5 Điều 8 của Luật Nhà ở;
2. Những hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.
Mục II. TRÌNH TỤ ĐÌNH CHỈ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 16. Trình tự đình chỉ thi công xây dựng công trình
1. Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng, Thanh tra viên xây dựng xã, thị trấn phải lập biên bản, yêu cầu chủ đầu tư ngừng thi công xây dựng và tự phá dỡ bộ phận công trình hoặc công trình vi phạm.
2. Trong thời hạn 24 giờ từ khi lập biên bản (kể cả ngày lễ, ngày Tết, ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày nghỉ khác), nếu chủ đầu tư không ngừng thi công xây dựng và không tự phá dỡ bộ phận công trình vi phạm thì người lập biên bản phải trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn ra quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình.
3. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ thời điểm ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị cấp điện, nước phải dừng ngay việc cấp điện, nước đối với công trình xây dựng vi phạm.
4. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi ban hành quyết định xử lý vi phạm hành chính và đình chỉ thi công xây dựng công trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn chỉ đạo Trưởng Công an xã, thị trấn tổ chức cấm vận chuyển vật tư, vật liệu và công nhân vào thi công xây dựng công trình vi phạm.
5. Trường hợp chủ đầu tư xây dựng công trình vắng mặt tại công trường thì các đơn vị cấp điện, nước, Công an xã, thị trấn vẫn ngừng cấp điện, nước và thực hiện quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình.
Mục III. TRÌNH TỰ CƯỠNG CHẾ PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH
Điều 17. Trình tự cưỡng chế phá dỡ công trình
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện ngay quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình vi phạm, đồng thời phải tự phá dỡ các bộ phận công trình hoặc công trình vi phạm.
2. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình, nếu chủ đầu tư không tự phá dỡ công trình, bộ phận công trình vi phạm hoặc vắng mặt thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn ra quyết định cưỡng chế phá dỡ bộ phận công trình vi phạm và tổ chức phá dỡ.
3. Đối với các công trình xây dựng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoặc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng, sau khi ra quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm gửi hồ sơ đến Thanh tra Xây dựng huyện.
4. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chánh Thanh tra Xây dựng huyện có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về việc cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm.
5. Trường hợp đã có quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình nhưng chủ đầu tư, nhà thầu thi công, nhà thầu giám sát và các tổ chức, cá nhân khác vẫn tiếp tục thi công xây dựng công trình thì người có thẩm quyền quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm có trách nhiệm lập hồ sơ để chuyển sang cơ quan điều tra xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có thẩm quyền:
1. Quyết định đình chỉ thi công đối với tất cả các loại công trình xây dựng vi phạm pháp luật xây dựng trên địa bàn;
2. Quyết định cưỡng chế phá dỡ đối với các loại công trình xây dựng vi phạm pháp luật xây dựng trên địa bàn, trừ các trường hợp quy định tại Điều 19 của Quy chế này.
Điều 19. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định cưỡng chế phá dỡ đối với các loại công trình xây dựng vi phạm pháp luật xây dựng do Ủy ban nhân dân huyện hoặc do Sở Xây dựng cấp giấy phép sau khi công trình đã bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn đình chỉ thi công xây dựng công trình.
Điều 20. Thẩm quyền của Chánh Thanh tra Xây dựng huyện
Chánh Thanh tra Xây dựng huyện được xử phạt tiền các hành vi vi phạm hành chính tương đương thẩm quyền của Trưởng Công an cấp huyện. Chánh Thanh tra Xây dựng huyện có trách nhiệm thụ lý hồ sơ xử lý vụ vi phạm vượt thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ra quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm theo thẩm quyền.
Điều 21. Thẩm quyền của Thanh tra viên
Thanh tra viên xây dựng huyện, xã, thị trấn đang thi hành công vụ được xử phạt theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 38 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
NHỮNG HÀNH VI BỊ CẤM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ cấp phép xây dựng, Thanh tra viên và những cán bộ, công chức liên quan ngoài việc phải tuân theo những hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức còn bị cấm những hành vi sau:
1. Cấp phép xây dựng không đúng quy định của pháp luật; sách nhiễu, gây khó khăn cho chủ đầu tư xây dựng công trình khi đến xin phép xây dựng;
2. Áp dụng hình thức phạt tiền cho tồn tại bộ phận công trình, công trình vi phạm;
3. Dung túng, bao che, không xử lý kịp thời các công trình xây dựng vi phạm trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý;
4. Nhận tiền, hiện vật hoặc đi ăn, uống và các hoạt động khác theo lời mời của chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà thầu xây dựng;
5. Sách nhiễu, gây khó khăn cho chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà thầu trong thi công xây dựng công trình khi đã có đủ các hồ sơ, thủ tục, giấy phép và các tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật;
6. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.
1. Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ cấp phép xây dựng, Thanh tra viên và các cán bộ, công chức liên quan vi phạm những hành vi bị cấm quy định tại Điều 22 Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật;
2. Thanh tra viên không phát hiện kịp thời các công trình vi phạm, không lập biên bản đình chỉ vi phạm kịp thời, không trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, Thanh tra Xây dựng huyện hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ra quyết định xử lý vi phạm hành chính và đình chỉ thi công xây dựng, cưỡng chế công trình vi phạm theo thời hạn và trình tự quy định tại Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, phải bồi thường thiệt hại hoặc bị xử lý trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật;
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, Chánh Thanh tra Xây dựng huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện không ra quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình, quyết định cưỡng chế phá dỡ theo thời hạn và trình tự quy định tại Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, phải bồi thường thiệt hại hoặc bị xử lý trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Mẫu văn bản, trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, phương tiện, thiết bị kỹ thuật, phương tiện phòng vệ của Thanh tra Xây dựng huyện và Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn thực hiện theo Quyết định số 25/2007/QĐ-BXD ngày 30 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định việc tuyển dụng công chức vào làm việc tại Thanh tra Xây dựng huyện, xã, thị trấn sau khi có kết quả trúng tuyển kỳ thi tuyển của Sở Nội vụ tổ chức.
2. Giám đốc Sở Nội vụ tổ chức việc thi tuyển công chức vào làm việc tại Thanh tra Xây dựng huyện, xã, thị trấn theo chỉ tiêu đăng ký của huyện và quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các ngạch Thanh tra viên chuyên ngành xây dựng huyện, xã, thị trấn theo quy định tại Quyết định số 165/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ Quy định tạm thời tiêu chuẩn Thanh tra viên ngành Xây dựng quận - huyện và xã - phường, thị trấn tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI THANH TRA XÂY DỰNG HUYỆN, XÃ, THỊ TRẤN
1. Thanh tra Xây dựng huyện, xã, thị trấn hoạt động theo giờ hành chính và bố trí các Thanh tra viên trực ngoài giờ hành chính, ngày lễ, ngày Tết, thứ bảy, chủ nhật và ngày nghỉ khác để thực hiện nhiệm vụ được giao; được trưng tập cộng tác viên thanh tra theo quy định của pháp luật.
Công chức Địa chính - Xây dựng xã, thị trấn thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn giao trong việc giúp Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra.
2. Chánh Thanh tra Xây dựng huyện điều hành toàn bộ hoạt động của Thanh tra huyện và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về hiệu quả công tác của Thanh tra Xây dựng huyện. Chánh Thanh tra Xây dựng huyện phân công công việc cho Thanh tra viên và cán bộ, công chức trực thuộc.
3. Thanh tra viên và cán bộ thanh tra của Thanh tra Xây dựng huyện được phân công nhiệm vụ cụ thể, mặc trang phục theo quy định, có bảng tên đặt tại bàn làm việc đồng thời phải đeo thẻ Thanh tra viên hoặc thẻ công chức khi thi hành nhiệm vụ; Từng thành viên phải có tác phong làm việc tận tụy, thái độ lịch sự khiêm tốn, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của lãnh đạo Thanh tra Xây dựng huyện, của đồng nghiệp, của tổ chức và nhân dân trong quan hệ công tác.
Điều 27. Chế độ hội họp, báo cáo
1. Chánh Thanh tra Xây dựng huyện hàng tuần tổ chức họp giao ban để kiểm tra, đánh giá, nhận xét thực hiện công việc tuần qua và triển khai nhiệm vụ tuần tới. Hàng tháng tổ chức giao ban với các Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn để trao đổi tình hình thực hiện nhiệm vụ, kinh nghiệm công tác và phổ biến các chủ trương, kế hoạch, biện pháp mới của Nhà nước và Ủy ban nhân dân huyện nhằm nâng cao kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ;
Chánh Thanh tra Xây dựng huyện có thể tổ chức họp đột xuất hoặc họp với Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn để triển khai các công việc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân huyện.
2. Hàng tuần, tháng, quý, 6 tháng và cuối năm, Thanh tra Xây dựng huyện báo cáo sơ - tổng kết công tác và thống kê tình hình thực hiện các quyết định hành chính liên quan đối với Ủy ban nhân dân huyện và Thanh tra Sở Xây dựng.
Điều 28. Chế độ chính sách đối với Thanh tra Xây dựng huyện, xã, thị trấn
1. Thanh tra viên và các chức danh khác được hưởng chế độ tiền lương theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; được hưởng phụ cấp lưu động hệ số 0,6 tiền lương tối thiểu; Thanh tra viên xây dựng được hưởng phụ cấp theo Quyết định số 202/2005/QĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với Thanh tra viên.
2. Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra Xây dựng huyện được hưởng phụ cấp chức vụ tương đương Trưởng, Phó Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện.
3. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn phụ trách Thanh tra Xây dựng ngoài việc hưởng lương và phụ cấp theo chức vụ còn được hưởng phụ cấp như Phó Chánh Thanh tra Xây dựng huyện.
4. Thanh tra viên và các chức danh khác khi thi hành công vụ được pháp luật bảo vệ, được khen thưởng và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
5. Thanh tra viên xây dựng và những người được cấp có thẩm quyền điều động làm công tác cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm pháp luật về xây dựng được hưởng 10% lương tối thiểu cho mỗi ngày tham gia.
Điều 29. Nguồn kinh phí hoạt động
Kinh phí hoạt động của Thanh tra Xây dựng huyện, xã, thị trấn do ngân sách Nhà nước ở địa phương cấp và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
Điều 30. Tỷ lệ trích và các khoản chi từ nguồn thu phạt
Để lại 100% các khoản thu phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm pháp luật xây dựng, quản lý, sử dụng đất đai, bảo vệ môi trường cho ngân sách huyện, xã, thị trấn để chi cho hoạt động chuyên môn, làm ngoài giờ hành chính, làm ngày lễ, ngày Tết, thứ bảy, chủ nhật và ngày nghỉ khác của Thanh tra Xây dựng huyện, xã, thị trấn; mua bổ sung phương tiện, thiết bị kỹ thuật và trích thưởng cho Thanh tra Xây dựng huyện, xã, thị trấn. Mức chi cụ thể theo quy định của pháp luật.
Về mức chi thưởng do Ủy ban nhân dân thành phố quy định.
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN
Mục I. MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI THANH TRA XÂY DỰNG HUYỆN
Điều 32. Mối quan hệ công tác đối với Thanh tra Xây dựng huyện
1. Đối với các Sở - ngành thành phố liên quan:
Thanh tra Xây dựng huyện chịu sự thanh tra, kiểm tra của các Sở - ngành về chuyên môn nghiệp vụ theo Quyết định của Giám đốc Sở; được hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức pháp luật và chính sách, quy định mới của Sở - ngành có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ.
2. Đối với Thanh tra Sở Xây dựng:
Thanh tra Xây dựng huyện chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Thanh tra Sở Xây dựng; phối hợp với Thanh tra Sở Xây dựng trong công tác kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm xây dựng theo quy định.
3. Đối với Ủy ban nhân dân huyện:
Thanh tra Xây dựng huyện chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân huyện. Chánh Thanh tra Xây dựng huyện trực tiếp nhận sự chỉ đạo của Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân huyện và phải thường xuyên báo cáo với Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân huyện về kết quả thực hiện nhiệm vụ.
4. Đối với Phòng Quản lý Đô thị, Phòng Tài nguyên - Môi trường:
Phòng Quản lý Đô thị, Phòng Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn và cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu về xây dựng, về quy hoạch xây dựng, lộ giới, chỉ giới các loại hành lang an toàn và về môi trường trên địa bàn huyện, nhằm tạo điều kiện giúp Thanh tra Xây dựng huyện hoàn thành tốt nhiệm vụ.
5. Đối với Phòng Nội vụ:
Phòng Nội vụ thẩm định và tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện bổ nhiệm Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra Xây dựng huyện; hồ sơ tuyển dụng và bố trí nhân sự công tác tại Thanh tra Xây dựng huyện, xã, thị trấn; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đề xuất Sở Nội vụ bổ nhiệm, miễn nhiệm các ngạch Thanh tra viên theo quy định.
6. Đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch:
Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm hướng dẫn về kinh phí và các chế độ liên quan (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trích thưởng…) bảo đảm cho Thanh tra Xây dựng huyện hoạt động có hiệu quả.
7. Đối với Công an huyện:
Thanh tra Xây dựng huyện phối hợp với Cảnh sát trật tự cơ động huyện thực hiện chương trình, kế hoạch công tác liên quan trật tự đô thị, trật tự an toàn giao thông theo sự phân công của Ủy ban nhân dân huyện.
8. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và tổ chức xã hội huyện:
a) Thanh tra Xây dựng huyện thường xuyên phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, tổ chức xã hội huyện trong việc tuyên truyền, vận động các tổ chức và cá nhân thực hiện các chủ trưởng, chính sách của Đảng, pháp luật, quy định của Nhà nước trên các lĩnh vực liên quan trật tự xây dựng, trật tự đô thị và vệ sinh môi trường.
b) Khi các tổ chức nêu trên có yêu cầu, kiến nghị những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra Xây dựng huyện, Chánh Thanh tra Xây dựng huyện có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân huyện giải quyết các yêu cầu đó theo quy định.
c) Đối với các ngành liên quan khác của huyện và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn:
Thanh tra Xây dựng huyện có mối quan hệ phối hợp và hỗ trợ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được quy định;
Trong phối hợp giải quyết công việc, nếu có ý kiến khác nhau mà sau khi trao đổi, bàn bạc chưa thống nhất được những vấn đề quan trọng, Chánh Thanh tra Xây dựng huyện phải báo cáo kịp thời để Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định.
9. Đối với Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn:
Thanh tra Xây dựng huyện hướng dẫn, tập huấn, trao đổi về nghiệp vụ liên quan đối với Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn; phối hợp tổ chức kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm hành chính theo thẩm quyền trên địa bàn xã, thị trấn.
Mục II. MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI THANH TRA XÂY DỰNG XÃ, THỊ TRẤN
Điều 33. Mối quan hệ công tác đối với Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn
1. Đối với Thanh tra Xây dựng huyện:
Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện mối quan hệ phối hợp với Thanh tra Xây dựng huyện trong việc cưỡng chế thi hành quyết định buộc tháo dỡ công trình xây dựng vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của Ủy ban nhân dân huyện trên địa bàn xã, thị trấn;
Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn được sự hướng dẫn nghiệp vụ và tập huấn của Thanh tra Xây dựng huyện.
2. Đối với Ủy ban nhân dân xã, thị trấn:
Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn. Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn trực tiếp nhận sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân về kết quả thực hiện những mặt công tác đã được phân công.
3. Đối với Công an xã, thị trấn:
Công an xã, thị trấn hỗ trợ thi hành Quyết định của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn cưỡng chế phá dỡ đối với công trình xây dựng vi phạm pháp luật trên địa bàn.
4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, ngành khác thuộc xã, thị trấn:
Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn có mối quan hệ phối hợp và hỗ trợ công tác trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được quy định;
Khi các tổ chức nêu trên có yêu cầu, kiến nghị những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ liên quan, Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn giải quyết.
5. Đối với công chức phụ trách địa chính - xây dựng xã, thị trấn:
Công chức chuyên môn có trách nhiệm hướng dẫn, cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu quy định về xây dựng, quy hoạch, lộ giới, chỉ giới các loại hành lang an toàn trên địa bàn nhằm tạo điều kiện giúp Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Mục III. THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN
Điều 34. Về thông tin tuyên truyền
Các cơ quan thông tin đại chúng tại huyện, xã, thị trấn có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến nội dung của Quy chế này và các văn bản pháp luật liên quan; phản ánh kịp thời trường hợp vi phạm, tình hình và kết quả xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực xây dựng do Thanh tra Xây dựng các cấp tại thành phố phát hiện, xử lý.
Điều 35. Chánh Thanh tra Xây dựng huyện phối hợp với các Sở - ngành liên quan tổ chức thực hiện Quy chế này. Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà ở làm thủ tục xin phép xây dựng, cải tạo, sửa chữa công trình, nhà ở theo quy định pháp luật; tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật về xây dựng.
Điều 36. Trong quá trình thực hiện, Chánh Thanh tra Xây dựng huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn kịp thời báo cáo tình hình thực hiện, những khó khăn, vướng mắc phát sinh hoặc những nội dung chưa phù hợp; giao Phòng Nội vụ huyện tham mưu Ủy ban nhân dân huyện bổ sung hoặc sửa đổi Quy chế cho phù hợp. Giao Chánh Thanh tra Xây dựng huyện phối hợp với Phòng Nội vụ tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân huyện tổ chức sơ kết năm và tổ chức tổng kết tình hình thực hiện Quy chế này để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định./.
- 1 Quyết định 202/2005/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thanh tra viên do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 2 Nghị định 112/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 3 Nghị định 79/2007/NĐ-CP về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
- 4 Quyết định 150/2004/QĐ-UB về quản lý, sử dụng hành lang trên bờ sông, kênh, rạch thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Luật xây dựng 2003
- 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 7 Nghị định 16/2005/NĐ-CP về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 8 Quyết định 25/2007/QĐ-BXD về các mẫu văn bản; quy định trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, phương tiện, thiết bị kỹ thuật của Thanh tra xây dựng quận, huyện, xã, phường, thị trấn tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 9 Quyết định 165/2007/QĐ-TTg Quy định tạm thời tiêu chuẩn thanh tra viên chuyên ngành xây dựng quận, huyện và xã, phường, thị trấn tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 89/2007/QĐ-TTg thí điểm thành lập Thanh tra xây dựng quận, huyện và Thanh tra xây dựng xã, phường, thị trấn tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Quyết định 133/2007/QĐ-UBND thí điểm thành lập Thanh tra Xây dựng quận - huyện và Thanh tra xây dựng phường - xã, thị trấn tại thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Quyết định 04/2007/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị huyện và Tổ Quản lý trật tự đô thị xã, thị trấn do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ ban hành
- 2 Quyết định 763/QĐ-UBND năm 2013 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Huyện Cần Giờ ban hành
- 3 Quyết định 686/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2013 do huyện Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Quyết định 04/2007/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị huyện và Tổ Quản lý trật tự đô thị xã, thị trấn do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ ban hành
- 2 Quyết định 763/QĐ-UBND năm 2013 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Huyện Cần Giờ ban hành
- 3 Quyết định 686/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2013 do huyện Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Quyết định 202/2005/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thanh tra viên do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 2 Nghị định 112/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 3 Nghị định 79/2007/NĐ-CP về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
- 4 Quyết định 89/2007/QĐ-TTg thí điểm thành lập Thanh tra xây dựng quận, huyện và Thanh tra xây dựng xã, phường, thị trấn tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 5 Quyết định 150/2004/QĐ-UB về quản lý, sử dụng hành lang trên bờ sông, kênh, rạch thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật xây dựng 2003
- 8 Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 9 Nghị định 16/2005/NĐ-CP về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 10 Quyết định 25/2007/QĐ-BXD về các mẫu văn bản; quy định trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, phương tiện, thiết bị kỹ thuật của Thanh tra xây dựng quận, huyện, xã, phường, thị trấn tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 11 Quyết định 165/2007/QĐ-TTg Quy định tạm thời tiêu chuẩn thanh tra viên chuyên ngành xây dựng quận, huyện và xã, phường, thị trấn tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12 Quyết định 133/2007/QĐ-UBND thí điểm thành lập Thanh tra Xây dựng quận - huyện và Thanh tra xây dựng phường - xã, thị trấn tại thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành