Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành là văn bản pháp quy quan trọng quy định chi tiết về đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh. Quyết định này đưa ra các mức tỷ lệ phần trăm cụ thể áp dụng cho từng khu vực, vị trí đất, đồng thời xác định nguyên tắc tính toán và trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan.
Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Quyết định quy định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Số hiệu: 11/2011/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 2905/QĐ-UBND ngày 19/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành đơn giá cho thuê đất.
Chi tiết đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (Điều 1)
Đơn giá thuê đất hàng năm được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm (%) tính trên giá trị đất. Quyết định phân chia cụ thể thành 4 mức tỷ lệ tương ứng với vị trí địa lý và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng khu vực như sau:
- Mức giá thuê 2,5%/năm: Áp dụng đối với các thửa đất có lợi thế thương mại cao nhất, cụ thể là các thửa đất có mặt tiền đường phố thuộc địa giới hành chính các phường của thành phố Vĩnh Long.
- Mức giá thuê 2,0%/năm: Áp dụng cho hai nhóm đối tượng bao gồm: các thửa đất nằm phía sau mặt tiền đường phố thuộc các phường của thành phố Vĩnh Long; các thửa đất có mặt tiền đường phố thuộc các xã của thành phố Vĩnh Long và các thị trấn thuộc các huyện trên địa bàn tỉnh.
- Mức giá thuê 1,5%/năm: Áp dụng đối với các thửa đất thuộc địa bàn thị trấn Trà Ôn và tất cả các thửa đất thuộc các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh (ngoại trừ các khu vực đã được quy định cụ thể tại các mức 2,5%, 2,0% và 0,75%).
- Mức giá thuê 0,75%/năm: Đây là mức ưu đãi thấp nhất, áp dụng riêng cho các thửa đất thuộc địa giới hành chính các xã của huyện Trà Ôn nhằm khuyến khích đầu tư và phát triển kinh tế tại khu vực này.
Quy định chung về phương pháp tính và trường hợp đặc biệt
Bên cạnh việc quy định tỷ lệ phần trăm, quyết định cũng làm rõ phương pháp xác định đơn giá thực tế và nguyên tắc áp dụng trong các trường hợp đặc thù:
- Phương pháp tính đơn giá thuê đất: Đơn giá thuê đất hàng năm được tính bằng công thức: Tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại quyết định này nhân (x) với giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định tại thời điểm thực hiện việc thuê đất.
- Trường hợp đấu giá, đấu thầu: Đối với các trường hợp tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê, đơn giá thuê đất được xác định trực tiếp là đơn giá trúng đấu giá hoặc trúng đấu thầu, không áp dụng theo công thức tỷ lệ phần trăm thông thường nêu trên.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành (Điều 2 và Điều 3)
Để đảm bảo quyết định được thực thi đồng bộ, minh bạch và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Trách nhiệm của Sở Tài chính: Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn chi tiết và tiến hành kiểm tra việc thực hiện quyết định thống nhất trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành của các cá nhân, tổ chức: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Vĩnh Long chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2011/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 10 tháng 6 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đất đai, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP , ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP , ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP , ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP , ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 51/TTr-STC, ngày 10/3/2011 về việc xin đơn giá cho thuê đất,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, như sau:
1. Đơn giá thuê đất:
a) Mức giá thuê 2,5%/năm áp dụng cho thửa đất có mặt tiền đường phố, thuộc các phường của thành phố Vĩnh Long;
b) Mức giá thuê 2%/năm áp dụng cho thửa đất phía sau mặt tiền đường phố thuộc các phường của thành phố Vĩnh Long, thửa đất có mặt tiền đường phố thuộc các xã của thành phố Vĩnh Long và các thị trấn thuộc huyện;
c) Mức giá thuê 1,5%/năm áp dụng cho các thửa đất thuộc thị trấn Trà Ôn và các thửa đất thuộc các khu vực còn lại, trừ các khu vực quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này;
d) Mức giá thuê 0,75%/năm áp dụng cho các thửa đất thuộc các xã của huyện Trà Ôn.
2. Quy định chung:
a) Đơn giá thuê đất quy định tại quyết định này được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên một năm nhân (x) với giá đất theo mục đích sử dụng do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm thuê đất.
b) Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá (đấu thầu).
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định này thống nhất trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này thay thế Quyết định số 2905/QĐ-UBND , ngày 19/11/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành đơn giá cho thuê đất và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 6 Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 1 Quyết định 2905/QĐ-UBND năm 2009 về đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 2 Quyết định 45/2011/QĐ-UBND về Quy định đơn giá cho thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3 Quyết định 10/2012/QĐ-UBND quy định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 6 Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 7 Quyết định 45/2011/QĐ-UBND về Quy định đơn giá cho thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành