Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Gia Lai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.
- Vị trí và chức năng của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Gia Lai
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Gia Lai là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Gia Lai, thực hiện các chức năng và có tư cách pháp lý như sau:
- Chức năng tham mưu và quản lý: Tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh. Các lĩnh vực quản lý bao gồm: hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở.
- Tư cách pháp nhân: Sở có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng và được mở tài khoản riêng để hoạt động theo quy định.
- Cơ chế chỉ đạo và quản lý: Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND tỉnh Gia Lai; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Trụ sở làm việc: Trụ sở chính của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Gia Lai được đặt tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
- Nhiệm vụ và quyền hạn
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Gia Lai được thực hiện theo quy định tại Điều 2 của Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BKHCN-BNV và các quy định pháp luật khác có liên quan về quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế
Cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Gia Lai được thiết kế tinh gọn, phân định rõ chức năng quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp dịch vụ công:
- Ban Lãnh đạo Sở: Gồm có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
- Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ:
- Văn phòng Sở.
- Thanh tra Sở.
- Phòng Kế hoạch - Tài chính.
- Phòng Quản lý khoa học.
- Phòng Quản lý công nghệ và thị trường công nghệ.
- Phòng Quản lý khoa học và công nghệ cơ sở.
- Phòng Quản lý chuyên ngành.
- Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng: Là tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Chi cục có 01 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc là Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở:
- Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ.
- Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.
- Thẩm quyền của Giám đốc Sở: Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của Văn phòng, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Trong giai đoạn chuyển tiếp chưa có quy định mới, các tổ chức, đơn vị tiếp tục hoạt động theo cơ cấu và cơ chế tài chính hiện hành.
- Biên chế và số lượng người làm việc: Biên chế công chức và số lượng người làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở được UBND tỉnh Gia Lai quyết định và phân bổ hàng năm theo quy định.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quyết định 11/2015/QĐ-UBND quy định rõ các nội dung về hiệu lực và trách nhiệm thi hành như sau:
- Thời gian có hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 05/2009/QĐ-UB ngày 23/3/2009 của UBND tỉnh Gia Lai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Khoa học và Công nghệ, cũng như các quy định về quản lý khoa học công nghệ của Phòng Công thương cấp huyện, Phòng Kinh tế cấp thị xã, thành phố thuộc tỉnh Gia Lai.
- Bãi bỏ quy định trái tuyến: Tất cả các quy định trước đây của UBND tỉnh Gia Lai trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2015/QĐ-UBND | Gia Lai, ngày 21 tháng 4 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH GIA LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 15/10/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng của Sở Khoa học và Công nghệ:
1. Sở Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, bao gồm: hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở theo quy định của pháp luật.
2. Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Trụ sở của Sở đặt tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở thực hiện theo Điều 2, Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BKHCN-BNV và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở gồm:
1. Lãnh đạo: Giám đốc và 03 Phó Giám đốc;
2. Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Kế hoạch-Tài chính;
d) Phòng Quản lý khoa học;
đ) Phòng Quản lý công nghệ và thị trường công nghệ;
e) Phòng Quản lý khoa học và công nghệ cơ sở;
g) Phòng Quản lý chuyên ngành;
h) Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng và có 01 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc là Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở:
a) Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ;
b) Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.
4. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của Văn phòng, các Phòng chuyên môn nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp thuộc Sở theo quy định của pháp luật. Trong thời gian chưa quy định lại chức năng, nhiệm vụ; các tổ chức, đơn vị tiếp tục hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính đã được giao.
5. Biên chế và số lượng người làm việc của Sở và các đơn vị trực thuộc được phân bổ hàng năm theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Quyết định này thay thế Quyết định số 05/2009/QĐ-UB ngày 23/3/2009 của UBND tỉnh Gia Lai (về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về khoa học và công nghệ của Phòng Công thương thuộc UBND các huyện, của Phòng Kinh tế thuộc UBND thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai). Các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với Quyết định này bị bãi bỏ.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 4 Thông tư liên tịch 29/2014/TTLT-BKHCN-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Quyết định 13/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Gia Lai
- 2 Quyết định 14/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai năm 2022
- 3 Quyết định 129/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trong kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 08/2009/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Khoa học và Công nghệ Ninh Bình
- 2 Quyết định 74/2008/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ do Tỉnh Long An ban hành
- 3 Quyết định 06/2013/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình
- 4 Quyết định 972/QĐ-UBND năm 2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh
- 5 Quyết định 194/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 6 Quyết định 14/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La
- 7 Quyết định 13/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Gia Lai
- 8 Quyết định 14/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai năm 2022
- 9 Quyết định 129/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trong kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 13/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Gia Lai
- 2 Quyết định 14/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai năm 2022
- 3 Quyết định 129/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trong kỳ 2019-2023
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Quyết định 08/2009/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Khoa học và Công nghệ Ninh Bình
- 4 Quyết định 74/2008/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ do Tỉnh Long An ban hành
- 5 Quyết định 06/2013/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình
- 6 Quyết định 972/QĐ-UBND năm 2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh
- 7 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 8 Thông tư liên tịch 29/2014/TTLT-BKHCN-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ ban hành
- 9 Quyết định 194/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 10 Quyết định 14/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La