Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang kèm theo Quyết định số 454/2012/QĐ-UBND. Văn bản này cập nhật các quy định mới nhất phù hợp với Thông tư số 14/2018/TT-BNV của Bộ Nội vụ, mang lại những thay đổi quan trọng về tiêu chí phân loại, quy trình bầu cử, nhiệm kỳ và công tác quản lý nhân sự tại cơ sở.
- Tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phố mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Quyết định đã sửa đổi, bổ sung Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4 về tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phố dựa trên số lượng hộ gia đình và đặc điểm địa hình vùng miền cụ thể như sau:
- Đối với thôn thuộc các xã đồng bằng: Loại I có từ 350 hộ gia đình trở lên; Loại II có từ 200 đến dưới 350 hộ gia đình; Loại III có dưới 200 hộ gia đình.
- Đối với thôn thuộc các xã miền núi: Loại I có từ 300 hộ gia đình trở lên; Loại II có từ 200 đến dưới 300 hộ gia đình; Loại III có dưới 200 hộ gia đình.
- Đối với thôn thuộc các xã vùng cao: Loại I có từ 250 hộ gia đình trở lên; Loại II có từ 200 đến dưới 250 hộ gia đình; Loại III có dưới 200 hộ gia đình.
- Đối với tổ dân phố thuộc thị trấn đồng bằng và thuộc phường của thành phố Bắc Giang: Loại I có từ 400 hộ gia đình trở lên; Loại II có từ 250 đến dưới 400 hộ gia đình; Loại III có dưới 250 hộ gia đình.
- Đối với tổ dân phố thuộc thị trấn miền núi: Loại I có từ 350 hộ gia đình trở lên; Loại II có từ 250 đến dưới 350 hộ gia đình; Loại III có dưới 250 hộ gia đình.
- Đối với tổ dân phố thuộc thị trấn vùng cao: Loại I có từ 300 hộ gia đình trở lên; Loại II có từ 250 đến dưới 300 hộ gia đình; Loại III có dưới 250 hộ gia đình.
- Quy trình bầu cử và xử lý kết quả bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Quy trình bầu cử được chuẩn hóa chi tiết nhằm đảm bảo tính dân chủ và minh bạch tại cơ sở:
- Hội nghị lấy ý kiến cử tri: Chậm nhất 07 ngày trước ngày bầu cử, Ban công tác Mặt trận tổ chức hội nghị lấy ý kiến cử tri về những người ứng cử. Cử tri có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử. Việc biểu quyết danh sách ứng cử được thực hiện bằng hình thức giơ tay và có giá trị khi có trên 50% số cử tri tham dự tán thành.
- Xử lý trường hợp bằng phiếu: Nếu có nhiều người có tỷ lệ biểu quyết bằng nhau thì ưu tiên lựa chọn người có trình độ học vấn cao hơn để đưa vào danh sách bầu cử chính thức (tối đa 02 người).
- Trường hợp bầu cử lại: Nếu kết quả bầu cử không có người nào đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình, phải tiến hành bầu cử lại trong vòng 15 ngày kể từ ngày bầu cử lần đầu.
- Cử chức danh lâm thời: Nếu bầu lần thứ hai vẫn không thành công, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời trong số những người đã ứng cử. Trong vòng 06 tháng, phải tổ chức bầu cử lại. Nếu vẫn không bầu được, UBND cấp xã thống nhất với Chi bộ và Ban công tác Mặt trận để cử người điều hành cho đến hết nhiệm kỳ.
- Quy trình giới thiệu và công nhận Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố
Công tác nhân sự đối với chức danh Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện chặt chẽ:
- Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố căn cứ vào tiêu chuẩn người hoạt động không chuyên trách theo Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND để lựa chọn nhân sự phù hợp.
- Nhân sự được lựa chọn phải có sự thống nhất với Trưởng ban công tác Mặt trận, sau đó báo cáo Chi bộ thôn, tổ dân phố và UBND cấp xã.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, UBND cấp xã ban hành quyết định công nhận Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
- Quy định về nhiệm kỳ và thời điểm tổ chức bầu cử
- Nhiệm kỳ hoạt động: Trưởng thôn và Tổ trưởng tổ dân phố có nhiệm kỳ là hai năm rưỡi (2,5 năm). Nhiệm kỳ của Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
- Thời điểm bầu cử: Việc tổ chức bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được tiến hành cùng một thời điểm trên địa bàn, ngay sau khi đại hội Chi bộ thôn, tổ dân phố kết thúc.
- Công nhận kết quả: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo từ Tổ bầu cử, UBND cấp xã phải ra quyết định công nhận người trúng cử hoặc quyết định bầu cử lại. Trường hợp không công nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Chế độ khen thưởng, kỷ luật và xử lý vi phạm đối với cán bộ tự quản
Quyết định bổ sung các chế tài nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ thôn, tổ dân phố:
- Khen thưởng: Những cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được biểu dương, khen thưởng theo quy định pháp luật.
- Kỷ luật hành chính: Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ, có sai phạm hoặc không được nhân dân tín nhiệm thì tùy mức độ sẽ bị khiển trách, cảnh cáo, miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc cho thôi chức vụ.
- Tạm đình chỉ chức vụ: Khi bị cơ quan điều tra quyết định tạm giam, UBND cấp xã sẽ ra quyết định tạm đình chỉ chức vụ để phục vụ công tác điều tra.
- Bãi nhiệm do án hình sự: Trường hợp bị Tòa án tuyên án phạt tù (kể cả án treo), UBND cấp xã quyết định bãi nhiệm đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và quyết định cho thôi làm nhiệm vụ đối với Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
- Quy định chuyển tiếp và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Điều khoản chuyển tiếp: Các thôn, tổ dân phố đã phân loại theo Quyết định 454/2012/QĐ-UBND tiếp tục giữ nguyên cho đến khi triển khai phân loại mới. Các Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố đã được bầu trước đó được tiếp tục hoạt động cho đến hết nhiệm kỳ hiện tại.
- Trách nhiệm của Sở Nội vụ: Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tình hình thực hiện.
- Trách nhiệm của UBND cấp huyện: Triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện tại các xã, phường, thị trấn trực thuộc, tổng hợp báo cáo định kỳ gửi Sở Nội vụ.
- Trách nhiệm của UBND cấp xã: Trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện toàn bộ các nội dung của Quyết định trên địa bàn quản lý.
- Hiệu lực thi hành và bãi bỏ văn bản
- Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2019.
- Bãi bỏ hoàn toàn quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều 10 của Quyết định số 454/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang.
- Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện phải được các cơ quan, đơn vị và cá nhân kịp thời gửi ý kiến về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2019/QĐ-UBND | Bắc Giang, ngày 28 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 454/2012/QĐ-UBND NGÀY 28/12/2012 CỦA UBND TỈNH BẮC GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XI ngày 20 tháng 4 năm 2007;
Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 94/TTr-SNV ngày 17 tháng 4 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 454/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang
1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố
Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố”.
2. Khoản 2, khoản 3 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phố
Tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phố dựa vào số lượng hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố và đặc điểm địa hình vùng miền của xã, thị trấn.
3. Phân loại thôn, tổ dân phố
a) Đối với thôn thuộc các xã đồng bằng
Loại I: Có từ 350 hộ gia đình trở lên;
Loại II: Có từ 200 đến dưới 350 hộ gia đình;
Loại III: Có dưới 200 hộ gia đình.
b) Đối với thôn thuộc các xã miền núi
Loại I: Có từ 300 hộ gia đình trở lên;
Loại II: Có từ 200 đến dưới 300 hộ gia đình;
Loại III: Có dưới 200 hộ gia đình
c) Đối với thôn thuộc các xã vùng cao
Loại I: Có từ 250 hộ gia đình trở lên;
Loại II: Có từ 200 đến dưới 250 hộ gia đình;
Loại III: Có dưới 200 hộ gia đình
d) Đối với tổ dân phố thuộc thị trấn đồng bằng và thuộc phường của thành phố Bắc Giang
Loại I: Có từ 400 hộ gia đình trở lên;
Loại II: Có từ 250 đến dưới 400 hộ gia đình;
Loại III: Có dưới 250 hộ gia đình.
đ) Đối với tổ dân phố thuộc thị trấn miền núi
Loại I: Có từ 350 hộ gia đình trở lên;
Loại II: Có từ 250 đến dưới 350 hộ gia đình;
Loại III: Có dưới 250 hộ gia đình
e) Đối với tổ dân phố thuộc thị trấn vùng cao
Loại I: Có từ 300 hộ gia đình trở lên;
Loại II: Có từ 250 đến dưới 300 hộ gia đình;
Loại III: Có dưới 250 hộ gia đình”.
3. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 7. Tổ chức của thôn, tổ dân phố
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố”.
4. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố và hội nghị của thôn, tổ dân phố
1. Nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.
2. Hội nghị của thôn, tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố”.
5. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 9. Điều kiện thành lập thôn mới, tổ dân phố mới (gồm cả chia tách để thành lập thôn mới, tổ dân phố mới) và điều kiện sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố
1. Điều kiện thành lập thôn mới, tổ dân phố mới
Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố”.
2. Điều kiện sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố
Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố”.
6. Điểm e khoản 1, khoản 6 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“e. Các điều kiện khác: Thôn và tổ dân phố phải có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phục vụ hoạt động cộng đồng và bảo đảm ổn định cuộc sống của người dân.
6.Thực hiện theo khoản 6, Điều 8 Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6, Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ”.
7. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 11. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có
Thực hiện theo Điều 9 Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và khoản 2, Điều 2 Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ”.
8. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 12. Quy trình và hồ sơ đổi tên thôn, tổ dân phố và chuyển thôn thành tổ dân phố
Thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 8a được bổ sung tại khoản 7 Điều 1, Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố”.
9. Bổ sung Điều 12a sau Điều 12 như sau:
“Điều 12a. Quy trình và hồ sơ giải thể, đặt tên thôn, tổ dân phố
Thực hiện theo quy định tại khoản 3, điểm a khoản 4, Điều 8a được bổ sung khoản 7, Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố”.
10. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Thực hiện theo quy định tại khoản 8, Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố”.
11. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 15. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại hội nghị thôn, tổ dân phố
Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 hướng dẫn ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam”.
12. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề điều và điểm d khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 16 như sau:
“Điều 16. Quy trình bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thành cuộc bầu cử riêng và quy trình giới thiệu Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố
d) Chậm nhất 07 ngày trước ngày bầu cử, Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố tổ chức hội nghị lấy ý kiến cử tri về những người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố như sau:
Đại diện Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố giới thiệu danh sách những người ra ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố do Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố đề cử được Chi bộ thôn, tổ dân phố thống nhất theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều này.
Tại hội nghị, cử tri có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử. Hội nghị thảo luận, cho ý kiến về những người ứng cử. Trên cơ sở các ý kiến của cử tri, Ban công tác Mặt trận ấn định danh sách những người ứng cử để hội nghị biểu quyết. Việc biểu quyết số lượng, danh sách những người ứng cử được thực hiện bằng hình thức giơ tay và có giá trị khi có trên 50% số cử tri tham dự hội nghị tán thành. Trường hợp có từ 03 (ba) người trở lên đạt trên 50% số cử tri tán thành, thì lấy người có tỷ lệ biểu quyết cao nhất và người có tỷ lệ biểu quyết cao thứ hai để lập danh sách 02 (hai) người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố đưa vào bầu. Trường hợp có nhiều người tỷ lệ biểu quyết bằng nhau thì ưu tiên lấy người có trình độ học vấn cao hơn.
2. Trường hợp kết quả bầu cử không có người nào đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ so với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn thôn, tổ dân phố thì tiến hành bầu cử lại. Ngày bầu cử lại do UBND cấp xã quyết định, nhưng chậm nhất không quá 15 ngày, kể từ ngày tổ chức bầu cử lần đầu. Trong cuộc bầu cử lại vẫn giữ nguyên Tổ bầu cử, thành phần cử tri và danh sách những người ứng cử như cuộc bầu cử lần thứ nhất.
Nếu tổ chức bầu lần thứ hai mà vẫn không bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời (trong số những người đã tham gia ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố) để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới.
Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời, UBND xã, phường, thị trấn phải tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới. Quy trình bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới thực hiện theo quy định tại Điều 15 và khoản 1, Điều 16 Quyết định số 454/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố. Trường hợp tổ chức bầu mà không bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì UBND xã, phường, thị trấn thống nhất với Chi bộ thôn, tổ dân phố và Trưởng ban công tác Mặt trận của thôn, tổ dân phố quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến hết nhiệm kỳ.
3. Quy trình giới thiệu Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố
a) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố căn cứ tiêu chuẩn đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố ban hành kèm theo Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND ngày 21/01/2019 của UBND tỉnh quy định tiêu chuẩn, quy trình tuyển chọn người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố, thống nhất với Trưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố lựa chọn người đảm bảo tiêu chuẩn giữ chức danh Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố, báo cáo Chi bộ thôn, tổ dân phố và UBND xã, phường, thị trấn.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, UBND xã, phường, thị trấn quyết định công nhận Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố”.
13. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 17. Nhiệm kỳ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố và thời điểm bầu cử, công nhận kết quả bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
1. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
Trưởng thôn và Tổ trưởng tổ dân phố có nhiệm kỳ là hai năm rưỡi. Trường hợp do thành lập thôn mới, tổ dân phố mới hoặc khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì thực hiện theo điểm a, khoản 3 Điều 12 Thông tư số 04/2012/TT- BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9, Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Nhiệm kỳ của Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
2. Thời điểm tổ chức bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Tổ chức bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố cùng một thời điểm, ngay sau khi đại hội Chi bộ thôn, tổ dân phố.
3. Công nhận kết quả bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Tổ trưởng tổ bầu cử, UBND xã, phường, thị trấn xem xét quyết định công nhận người trúng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc UBND xã, phường, thị trấn quyết định bầu cử lại; trường hợp không ra quyết định công nhận hoặc quyết định bầu cử lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của UBND xã, phường, thị trấn”.
14. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 20. Khen thưởng và kỷ luật
1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được biểu dương, khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố khi không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm khuyết điểm, không được nhân dân tín nhiệm thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị khiển trách, cảnh cáo, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cho thôi làm nhiệm vụ theo quy định.
3. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố vi phạm pháp luật bị cơ quan điều tra quyết định tạm giam thì UBND xã, phường, thị trấn quyết định tạm đình chỉ chức Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố để phục vụ cho công tác điều tra.
4. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố vi phạm pháp luật phải truy cứu trách nhiệm hình sự bị Tòa án tuyên án phạt tù (kể cả phạt tù cho hưởng án treo) thì UBND xã, phường, thị trấn quyết định bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và quyết định cho thôi làm nhiệm vụ Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố”.
15. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 21. Trách nhiệm thi hành
Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 5 và điểm c, điểm b khoản 2 Điều 14 Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và khoản 10 Điều 1Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố”.
16. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp
1. Thôn, tổ dân phố đã được phân loại theo Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố ban hành kèm theo Quyết định số 454/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh được tiếp tục thực hiện đến khi triển khai phân loại theo quy định tại Quyết định này. Những thôn, tổ dân phố được thành lập mới hoặc chia, tách, sáp nhập để thành lập mới từ sau ngày quyết định có hiệu lực sẽ thực hiện xếp loại theo Quyết định này.
2. Phó Trưởng thôn và Phó Tổ trưởng tổ dân phố đã được bầu cử theo Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố ban hành kèm theo Quyết định số 454/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh được tiếp tục hoạt động đến hết nhiệm kỳ sau đó thực hiện theo Quyết định này”.
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Quyết định này.
2. UBND huyện, thành phố có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này ở xã, phường, thị trấn trong phạm vi huyện, thành phố và tổng hợp báo cáo về Sở Nội vụ theo quy định.
3. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này.
1. Quyết định có hiệu lực từ ngày 15 tháng 6 năm 2019.
2. Bãi bỏ điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 10 Quyết định số 454/2012/QĐ- UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung chưa hợp lý hoặc vướng mắc, Giám đốc Sở, thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố; cơ quan, đơn vị và cá nhân gửi ý kiến về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007
- 2 Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN về hướng dẫn thi hành các điều 11, điều 14, điều 16, điều 22 và điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn do Chính phủ - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành
- 3 Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Thông tư 14/2018/TT-BNV sửa đổi Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Quyết định 14/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng kèm theo Quyết định 21/2018/QĐ-UBND
- 2 Quyết định 02/2019/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 3 Quyết định 02/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh thành phố Hồ Chí Minh kèm theo Quyết định 08/2011/QĐ-UBND
- 4 Quyết định 07/2019/QĐ-UBND về Quy chế về tổ chức, hoạt động và phân loại của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 5 Quyết định 25/2019/QĐ-UBND sửa đổi bổ sung một số điều Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông kèm theo Quyết định 17/2018/QĐ-UBND
- 1 Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007
- 2 Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN về hướng dẫn thi hành các điều 11, điều 14, điều 16, điều 22 và điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn do Chính phủ - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành
- 3 Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Thông tư 14/2018/TT-BNV sửa đổi Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 7 Quyết định 03/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, quy trình tuyển chọn và bố trí kiêm nhiệm những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 8 Quyết định 14/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng kèm theo Quyết định 21/2018/QĐ-UBND
- 9 Quyết định 02/2019/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 10 Quyết định 02/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh thành phố Hồ Chí Minh kèm theo Quyết định 08/2011/QĐ-UBND
- 11 Quyết định 07/2019/QĐ-UBND về Quy chế về tổ chức, hoạt động và phân loại của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 12 Quyết định 25/2019/QĐ-UBND sửa đổi bổ sung một số điều Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông kèm theo Quyết định 17/2018/QĐ-UBND