Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 11/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành Quy định Bộ tiêu chí thôn/khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu và vườn mẫu nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 4 năm 2023, thay thế cho Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND ngày 18/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

QUY ĐỊNH BỘ TIÊU CHÍ THÔN/KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU

Bộ tiêu chí thôn/khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Phú Yên bao gồm các quy định chi tiết về hạ tầng kỹ thuật, đời sống văn hóa - xã hội, kinh tế, môi trường và hệ thống chính trị:

  • Tiêu chí Điện (Tiêu chí 2): Hệ thống điện tại thôn/khu dân cư phải đảm bảo hoàn toàn các tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành điện. Tỷ lệ hộ gia đình có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định phải đạt tuyệt đối 100%.
  • Tiêu chí Nhà văn hóa và Khu thể thao thôn (Tiêu chí 3):
    • Nhà văn hóa và Khu thể thao thôn, buôn phải đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong khuôn viên nhà văn hóa phải có bồn hoa, diện tích trồng cây xanh tối thiểu đạt 25%, hàng rào bằng cây xanh hoặc hàng rào khác được phủ dây leo, công trình vệ sinh phải đảm bảo tiêu chuẩn.
    • Phải xây dựng được mô hình hoạt động văn hóa, thể thao tiêu biểu, thu hút từ 60% trở lên số người dân thường trú trên địa bàn tham gia. Có ít nhất 01 đội hoặc câu lạc bộ văn hóa - nghệ thuật và 01 câu lạc bộ thể thao hoạt động thường xuyên, hiệu quả. 100% các điểm công cộng phải được lắp đặt các dụng cụ thể dục thể thao ngoài trời.
  • Tiêu chí Nhà ở, vườn hộ gia đình, hàng rào, cổng ngõ (Tiêu chí 4):
    • Chỉ tiêu Nhà ở: Tỷ lệ nhà ở dân cư đạt tiêu chuẩn kiên cố hoặc bán kiên cố phải đạt từ 98% trở lên.
    • Chỉ tiêu Vườn hộ gia đình (áp dụng đối với hộ có diện tích vườn trên 500m2): Tỷ lệ hộ thực hiện chỉnh trang vườn nhà và đảm bảo tỷ lệ cây xanh tối thiểu 35% diện tích đất vườn phải đạt từ 80% trở lên. Vệ sinh môi trường vườn hộ phải đảm bảo sạch sẽ; sản phẩm từ vườn phải là sản phẩm sạch, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định.
    • Chỉ tiêu Hàng rào, cổng ngõ: Tỷ lệ hộ có hàng rào xanh (hàng rào bằng cây xanh hoặc hàng rào khác được trồng phủ cây xanh, trồng hoa) đạt từ 70% trở lên. Cổng ngõ được xây dựng, chỉnh trang hài hòa với cảnh quan chung của làng quê đạt từ 70% trở lên.
  • Tiêu chí Giáo dục, Y tế, Văn hóa (Tiêu chí 5):
    • Chỉ tiêu Giáo dục: Tỷ lệ huy động trẻ đi học mẫu giáo đạt từ 90% trở lên; tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào học lớp 1 đạt 100%; tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt từ 95% trở lên (số trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học cấp tiểu học); tỷ lệ thanh niên, thiếu niên từ 15 đến 18 tuổi đang học chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên hoặc giáo dục nghề nghiệp đạt từ 95% trở lên.
    • Chỉ tiêu Y tế: Tỷ lệ người dân thường trú trên địa bàn được quản lý, theo dõi sức khỏe đạt từ 90% trở lên; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt từ 95% trở lên.
    • Chỉ tiêu Văn hóa: Thôn/khu dân cư phải đạt tiêu chuẩn văn hóa và được tặng Giấy khen thôn/khu dân cư Văn hóa theo quy định. Tỷ lệ hộ gia đình được công nhận danh hiệu gia đình văn hóa đạt từ 95% trở lên. Tại thời điểm xét công nhận, thôn/khu dân cư không để xảy ra các vụ bạo lực gia đình có tính chất nổi cộm và không còn người lang thang, xin ăn.
  • Tiêu chí Thu nhập (Tiêu chí 6): Thu nhập bình quân đầu người của thôn/khu dân cư tại thời điểm xét, công nhận thôn/khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu phải cao hơn từ 10% trở lên so với mức thu nhập bình quân đầu người áp dụng theo quy định đối với xã nông thôn mới nâng cao tại cùng thời điểm.
  • Tiêu chí Hộ nghèo (Tiêu chí 7): Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều (sau khi đã trừ đi các hộ nghèo đa chiều không có khả năng lao động) phải ở mức bằng hoặc dưới 1,5%.
  • Tiêu chí Cảnh quan - Môi trường (Tiêu chí 8):
    • Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định đạt 100% (trong đó tỷ lệ sử dụng nước sạch phải đạt từ 75% trở lên).
    • Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý theo đúng quy định đạt từ 90% trở lên; tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn đạt từ 60% trở lên.
    • Phải có mô hình bảo vệ môi trường (hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ, đội, nhóm thu gom, vận chuyển chất thải rắn, vệ sinh đường làng ngõ xóm; câu lạc bộ, đội tuyên truyền về bảo vệ môi trường) hoạt động thường xuyên, hiệu quả, thu hút được sự tham gia của cộng đồng.
    • Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại đảm bảo vệ sinh môi trường đạt từ 90% trở lên.
    • 100% cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn thực hiện xử lý rác thải, nước thải đạt tiêu chuẩn và đảm bảo tính bền vững.
  • Tiêu chí Hệ thống chính trị và An ninh, trật tự xã hội (Tiêu chí 9): Quý I hàng năm Chi bộ phải có Nghị quyết hành động và được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. An ninh, trật tự trên địa bàn được bảo đảm. Thôn/khu dân cư có đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”; đồng thời 100% hộ gia đình đang cư trú trên địa bàn đăng ký tham gia xây dựng và đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”.

QUY ĐỊNH BỘ TIÊU CHÍ VƯỜN MẪU NÔNG THÔN MỚI

Vườn mẫu nông thôn mới áp dụng đối với các hộ gia đình có diện tích vườn từ 500m2 trở lên, phải đáp ứng đầy đủ 5 tiêu chí sau:

  • Tiêu chí Quy hoạch và thực hiện quy hoạch (Tiêu chí 1): Hộ gia đình phải có bản vẽ hoặc sơ đồ quy hoạch - thiết kế vườn hộ được Ủy ban nhân dân xã xác nhận, đồng thời phải thực hiện đúng theo bản vẽ hoặc quy hoạch - thiết kế đã được xác nhận đó.
  • Tiêu chí Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật (Tiêu chí 2): Trong hoạt động sản xuất của vườn phải có ít nhất 01 mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào một trong các khâu: Sản xuất, thu hoạch, bảo quản hoặc chế biến sản phẩm.
  • Tiêu chí Sản phẩm từ vườn (Tiêu chí 3): Sản phẩm từ vườn phải đạt “Chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của Nhà nước” hoặc “Có cam kết của hộ dân với Ủy ban nhân dân xã về đảm bảo an toàn thực phẩm”.
  • Tiêu chí Cảnh quan - Môi trường (Tiêu chí 4):
    • Tỷ lệ hàng rào xanh của vườn phải đạt từ 70% trở lên.
    • Tỷ lệ cây xanh trên tổng diện tích đất vườn của hộ gia đình phải đạt từ 35% trở lên.
    • Chuồng trại chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trong vườn phải đảm bảo đúng quy cách kỹ thuật và vệ sinh môi trường (có sử dụng bể biogas hoặc các chế phẩm sinh học phù hợp).
    • Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh, không gây ô nhiễm môi trường; chất thải rắn sinh hoạt và sản xuất của hộ gia đình phải được phân loại, áp dụng biện pháp xử lý phù hợp trước khi tập kết tại điểm thu gom.
  • Tiêu chí Thu nhập (Tiêu chí 5): Thu nhập trên cùng một đơn vị diện tích từ các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trong vườn phải cao gấp 5 lần trở lên so với thu nhập từ trồng lúa trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố đó.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Quy định phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cơ quan, đơn vị và địa phương trong quá trình triển khai thực hiện:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tiến hành kiểm tra, đôn đốc các địa phương triển khai thực hiện Quyết định này. Đây cũng là cơ quan đầu mối tiếp nhận, tổng hợp các ý kiến phản ánh về khó khăn, vướng mắc để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
  • Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và điều kiện thực tế để chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí thôn/khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu và vườn mẫu nông thôn mới.
  • Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo triển khai xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng thôn/khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu trên địa bàn quản lý; tổ chức đánh giá, xét và ra quyết định công nhận thôn/khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu nông thôn mới đạt chuẩn hàng năm theo đúng quy định.
  • Điều khoản thi hành: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp) để xem xét, giải quyết kịp thời.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2023/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 18 tháng 4 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH BỘ TIÊU CHÍ THÔN/KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU; VƯỜN MẪU NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 25/2021/QH13 ngày 28 tháng 7  năm 2021 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tại Tờ trình số 53/TTr-SNN ngày 09 tháng 3 năm 2023).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Bộ tiêu chí thôn/khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu; vườn mẫu nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 4 năm 2023, thay thế Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND ngày 18/3/2019 của UBND tỉnh về ban hành Quy định Bộ tiêu chí khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Tấn Hổ

 

QUY ĐỊNH

BỘ TIÊU CHÍ THÔN/KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU, VƯỜN MẪU NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2023 của UBND tỉnh Phú Yên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định Bộ tiêu chí thôn/khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu; vườn nông thôn mới và thẩm quyền xét, công nhận, công bố thôn/khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các thôn/khu dân cư ở các xã thuộc các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

2. Hộ gia đình có vườn trên địa bàn các xã trên toàn tỉnh.

3. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong quá trình đánh giá, xem xét công nhận đạt chuẩn thôn/khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 3. Thẩm quyền xét, công nhận, công bố thôn/khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.

Chương II

QUY ĐỊNH BỘ TIÊU CHÍ THÔN/KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

Điều 4. (Tiêu chí 1) Tiêu chí Giao thông

1. Chỉ tiêu Đường trục thôn

a) Tỷ lệ km đường nhựa hoặc bê tông đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải: ≥ 80%.

b) Tỷ lệ đường có lề hai bên: ≥ 80%.

c) Rãnh thoát nước hai bên đường được cứng hóa: ≥ 50%.

d) Cắm mốc đầy đủ hành lang đường theo quy định nông thôn mới được duyệt: Đạt.

e) Có bố trí đầy đủ biển báo hiệu đường bộ theo đúng quy chuẩn hiện hành: Đạt.

f) Tỷ lệ đường có cây bóng mát hoặc cây có hoa hai bên đường: ≥ 60%.

g) Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm có hệ thống điện chiếu sáng: ≥ 80%.

2. Chỉ tiêu Đường ngõ, xóm

a) Tỷ lệ km đường nhựa hoặc bê tông đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ giao thông vận tải: ≥ 70%.

b) Không có đường lầy lội và đảm bảo không ứ đọng nước vào mùa mưa: Đạt.

c) Tỷ lệ đường có lề hai bên: ≥ 70%.

d) Tỷ lệ đường có cây bóng mát hoặc cây trồng viền tạo hàng rào hoặc đường viền hai bên đường được cắt tỉa gọn đẹp: ≥ 90%.

Điều 5. (Tiêu chí 2) Tiêu chí Điện

1. Hệ thống điện đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật ngành điện: Đạt.

2. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định: Đạt 100%.

Điều 6. (Tiêu chí 3) Tiêu chí Nhà văn hóa và Khu thể thao thôn

1. Nhà Văn hóa-Khu thể thao thôn, buôn đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong khuôn viên nhà văn hóa có bồn hoa, diện tích trồng cây xanh tối thiểu 25%; hàng rào bằng cây xanh hoặc hàng rào khác được phủ dây leo; công trình vệ sinh đảm bảo tiêu chuẩn.

2. Có mô hình hoạt động văn hóa, thể thao tiêu biểu, thu hút từ 60% trở lên số người dân thường trú trên địa bàn thôn/khu dân cư tham gia; có ít nhất 01 đội hoặc câu lạc bộ văn hóa-nghệ thuật và 01 câu lạc bộ thể thao hoạt động thường xuyên, hiệu quả. Có 100% các điểm công cộng được lắp đặt các dụng cụ thể dục thể thao ngoài trời.

Điều 7. (Tiêu chí 4) Tiêu chí Nhà ở, vườn hộ gia đình, hàng rào, cổng ngõ

1. Chỉ tiêu Nhà ở

Tỷ lệ nhà ở dân cư kiên cố hoặc bán kiên cố: ≥ 98%.

2. Chỉ tiêu Vườn hộ gia đình (áp dụng đối với hộ có diện tích vườn > 500m2)

a) Tỷ lệ hộ đã thực hiện chỉnh trang vườn nhà và đảm bảo tỷ lệ cây xanh: ≥ 35% diện tích đất vườn: ≥ 80%.

b) Vệ sinh môi trường đảm bảo; sản phẩm sạch, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định: Đạt.

3. Chỉ tiêu Hàng rào, cổng ngõ

a) Tỷ lệ có hàng rào xanh (hàng rào bằng cây xanh hoặc hàng rào khác được trồng phủ cây xanh, trồng hoa): ≥ 70%.

b) Cổng ngõ được xây dựng, chỉnh trang hài hòa với cảnh quan của làng quê: ≥ 70%.

Điều 8. (Tiêu chí 5) Tiêu chí Giáo dục, Y tế, Văn hóa

1. Chỉ tiêu Giáo dục

a) Tỷ lệ huy động trẻ đi học mẫu giáo: ≥ 90%.

b) Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào học lớp 1: 100%.

c) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học ≥ 95%, số trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học cấp tiểu học.

d) Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên từ 15 đến 18 tuổi đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp: ≥ 95%.

2. Chỉ tiêu Y tế

a) Tỷ lệ người dân thường trú trên địa bàn thôn, buôn được quản lý, theo dõi sức khỏe: ≥ 90%.

b) Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế: ≥ 95%.

3. Chỉ tiêu Văn hóa

a) Thôn/khu dân cư đạt tiêu chuẩn văn hóa và được tặng Giấy khen thôn/khu dân cư Văn hóa theo quy định. Tỷ lệ hộ gia đình được công nhận danh hiệu gia đình văn hóa: ≥ 95%.

b) Tại thời điểm xét công nhận thôn/khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, thôn/khu dân cư không để xảy ra các vụ bạo lực gia đình có tính chất nổi cộm; thôn/khu dân cư không còn người lang thang, xin ăn.

Điều 9. (Tiêu chí 6) Tiêu chí Thu nhập

Thu nhập bình quân đầu người của thôn/khu dân cư đạt Thu nhập thôn/khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu tại thời điểm xét, công nhận thôn/khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu phải cao hơn từ 10% trở lên so với mức thu nhập bình quân đầu người áp dụng theo quy định đối với xã nông thôn mới nâng cao tại cùng thời điểm.

Điều 10. (Tiêu chí 7) Tiêu chí Hộ nghèo

Hộ nghèo đa chiều (sau khi trừ hộ nghèo đa chiều không có khả năng lao động): ≤ 1,5%.

Điều 11. (Tiêu chí 8) Tiêu chí Cảnh quan-Môi trường

1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định: 100% (≥75% nước sạch).

2. Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý theo đúng quy định ≥90%; Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn đạt ≥60%: Đạt.

3. Có mô hình bảo vệ môi trường (hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ, đội, nhóm tham gia thực hiện thu gom, vận chuyển, chất thải rắn, vệ sinh đường làng ngõ xóm và các khu vực công cộng; câu lạc bộ, đội tuyên truyền về bảo vệ môi trường) hoạt động thường xuyên, hiệu quả, thu hút được sự tham gia của cộng đồng: Đạt.

4. Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường: ≥90%.

5. Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn thực hiện xử lý rác thải, nước thải đạt tiêu chuẩn và đảm bảo bền vững: 100%.

Điều 12. (Tiêu chí 9) Tiêu chí Hệ thống chính trị và An ninh, trật tự xã hội

1. Quý I hàng năm Chi bộ có Nghị quyết, được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

2. An ninh, trật tự được bảo đảm.

3. Thôn/khu dân cư có đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”; 100% hộ gia đình đang cư trú trên địa bàn đăng ký tham gia xây dựng thôn/khu dân cư “An toàn về an ninh, trật tự”; đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”.

Chương III

QUY ĐỊNH BỘ TIÊU CHÍ VƯỜN MẪU NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

Vườn mẫu (áp dụng đối với hộ có diện tích vườn ≥ 500m2) đáp ứng các tiêu chí sau:

Điều 13. (Tiêu chí 1) Tiêu chí Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

1. Có bản vẽ hoặc sơ đồ quy hoạch-thiết kế vườn hộ được Ủy ban nhân dân xã xác nhận: Đạt.

2. Thực hiện đúng bản vẽ hoặc quy hoạch-thiết kế được Ủy ban nhân dân xã xác nhận: Đạt.

Điều 14. (Tiêu chí 2) Tiêu chí Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật

Có ít nhất 01 mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học vào một trong các khâu: Sản xuất, thu hoạch, bảo quản và chế biến trong hoạt động sản xuất.

Điều 15. (Tiêu chí 3) Tiêu chí sản phẩm từ vườn

“Chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của Nhà nước” hoặc “Có cam kết của hộ dân với Ủy ban nhân dân xã về đảm bảo an toàn thực phẩm”.

Điều 16. (Tiêu chí 4)Tiêu chí Cảnh quan-Môi trường

1. Tỷ lệ hàng rào xanh: ≥70%.

2. Tỷ lệ cây xanh/diện tích đất vườn của hộ gia đình: ≥35%.

3. Chuồng trại chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản phải đảm bảo đúng quy cách kỹ thuật, đảm bảo vệ sinh môi trường (có sử dụng bể biogas hoặc chế phẩm sinh học; đảm bảo vệ sinh môi trường): Đạt.

4. Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh, không ô nhiễm môi trường; chất thải rắn hộ gia đình trước khi tập kết tại điểm thu gom phải được phân loại, áp dụng biện pháp phù hợp: Đạt.

Điều 17. (Tiêu chí 5) Tiêu chí Thu nhập

Thu nhập trên cùng một đơn vị diện tích từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trong vườn so với thu nhập từ trồng lúa trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố ≥ 5 lần.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm của các sở, ban ngành

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan kiểm tra, đôn đốc các địa phương triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Các sở, ban, ngành của tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tế của tỉnh chỉ đạo các địa phương thực hiện Bộ tiêu chí thôn/khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu nông thôn mới tại Quyết định này.

Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo triển khai xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng thôn/khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu trên địa bàn; tổ chức đánh giá, xét công nhận thôn/khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu và vườn mẫu nông thôn mới đạt chuẩn hàng năm theo đúng quy định tại quyết định này.

Điều 20. Điều khoản thi hành

Trong quá trình triển khai thực hiện trường hợp có phát sinh vướng mắc; cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp) để xem xét, quyết định./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 11/2023/QĐ-UBND Quy định Bộ tiêu chí thôn/khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu; vườn mẫu nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Số hiệu: 11/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/04/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
Người ký: Lê Tấn Hổ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/04/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 11/2023/QĐ-UBND Quy định Bộ tiêu c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký