Giới thiệu chung về Quyết định 11/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu tỉnh Đồng Nai đến năm 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng, thúc đẩy các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao tiếp tục nâng cao chất lượng các tiêu chí, hướng tới xây dựng những vùng nông thôn phát triển toàn diện, bền vững và có bản sắc riêng. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2023.
Điều kiện công nhận xã nông thôn mới kiểu mẫu
Để được xét công nhận đạt chuẩn xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn đến năm 2025, xã phải đáp ứng các điều kiện nền tảng sau:
- Là xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025. Đối với các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao trước đó, phải tiến hành rà soát, hoàn thiện để bảo đảm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của giai đoạn mới.
- Đạt đầy đủ các tiêu chí chung theo quy định của Bộ tiêu chí.
- Đạt tiêu chí quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu theo ít nhất một trong các lĩnh vực nổi trội nhất (như phát triển sản xuất, văn hóa, du lịch, chuyển đổi số, y tế, cảnh quan môi trường...).
Phân công nhiệm vụ chi tiết cho các Sở, ngành (Điều 2)
Quyết định quy định rõ ràng trách nhiệm của từng Sở, ngành cấp tỉnh trong việc phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh (Ủy ban nhân dân cấp huyện) để tổ chức thực hiện, hướng dẫn và đánh giá các tiêu chí chuyên ngành:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh hướng dẫn thực hiện, đánh giá, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với lĩnh vực phát triển sản xuất.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì hướng dẫn, đánh giá, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với lĩnh vực văn hóa và du lịch.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì hướng dẫn, đánh giá, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với lĩnh vực chuyển đổi số; đồng thời chịu trách nhiệm quy định xã kiểu mẫu phải có ít nhất một mô hình ấp thông minh.
- Cục Thống kê tỉnh: Chủ trì hướng dẫn, đánh giá, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với tiêu chí thu nhập bình quân đầu người. Quy định bắt buộc là thu nhập bình quân đầu người của xã tại thời điểm xét công nhận phải cao hơn từ 10% trở lên so với mức thu nhập bình quân đầu người áp dụng đối với xã nông thôn mới nâng cao tại cùng thời điểm.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì hướng dẫn, đánh giá, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với tiêu chí số 4, tiêu chí số 5 thuộc nhóm tiêu chí chung và các tiêu chí thuộc lĩnh vực cảnh quan môi trường.
- Sở Y tế: Chủ trì hướng dẫn, đánh giá, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với các tiêu chí kiểu mẫu thuộc lĩnh vực y tế.
- Sở Giao thông vận tải: Chủ trì hướng dẫn thực hiện, đánh giá, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với tiêu chí số 6 thuộc nhóm tiêu chí chung.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Được đề nghị hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện chủ trì, hướng dẫn việc tiến hành lấy ý kiến của người dân về mức độ hài lòng đối với kết quả xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn xã.
Tổ chức thực hiện và cơ chế phối hợp (Điều 3)
Quy trình triển khai, đánh giá và báo cáo kết quả xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu được phân cấp cụ thể như sau:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh): Chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương để công bố Bộ tiêu chí; hướng dẫn triển khai thực hiện; tổng hợp và lập kế hoạch hàng năm của tỉnh; lập báo cáo đánh giá và công bố mức độ đạt được từng tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu trên phạm vi toàn tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có trách nhiệm hướng dẫn các xã tự đánh giá, tổng hợp và công bố mức độ đạt được từng tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu của từng xã trên địa bàn; định kỳ gửi báo cáo kết quả về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Ủy ban nhân dân các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao: Căn cứ vào Bộ tiêu chí của tỉnh để tổ chức thực hiện, tự đánh giá kết quả đạt được trong năm và báo cáo định kỳ về Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Các sở, ngành cấp tỉnh: Theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các địa phương để theo dõi, kiểm tra và đánh giá thực tế các tiêu chí cho từng xã.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm pháp lý (Điều 4 & Điều 5)
Quyết định 11/2023/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2023. Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các thành viên Ban Chỉ đạo nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2023/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 28 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới tỉnh tại Tờ trình số 210/TTr-SNN ngày 18 tháng 11 năm 2023 và Văn bản số 1124/SNN-VPĐP ngày 16 tháng 3 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu tỉnh Đồng Nai đến năm 2025.
Điều 2. Phân công nhiệm vụ
Trách nhiệm của các Sở, ngành trong việc phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) tổ chức thực hiện các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao cụ thể như sau:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Liên minh Hợp tác xã tỉnh hướng dẫn thực hiện, đánh giá, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với kiểu mẫu lĩnh vực phát triển sản xuất.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, hướng dẫn thực hiện, đánh giá, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với kiểu mẫu lĩnh vực văn hóa, du lịch.
3. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, hướng dẫn thực hiện, đánh giá, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với lĩnh vực chuyển đổi số, quy định xã kiểu mẫu có ít nhất một mô hình ấp thông minh.
4. Cục Thống kê tỉnh chủ trì, hướng dẫn thực hiện, đánh giá, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với tiêu chí Thu nhập bình quân đầu người của xã tại thời điểm xét, công nhận xã nông thôn mới kiểu mẫu phải cao hơn từ 10% trở lên so với mức thu nhập bình quân đầu người áp dụng theo quy định đối với xã nông thôn mới nâng cao tại cùng thời điểm.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, hướng dẫn thực hiện, đánh giá, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với tiêu chí 4, tiêu chí 5 thuộc tiêu chí chung và các tiêu chí thuộc lĩnh vực cảnh quan môi trường.
6. Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện, đánh giá, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với các tiêu chí kiểu mẫu thuộc lĩnh vực y tế.
7. Sở Giao thông vận tải chủ trì, hướng dẫn thực hiện, đánh giá, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với tiêu chí 6 thuộc tiêu chí chung.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện chủ trì, hướng dẫn tiến hành lấy ý kiến của người dân về kết quả xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn xã.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:
a) Công bố Bộ tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu. Hướng dẫn triển khai tổ chức thực hiện, xây dựng kế hoạch, tổng hợp, lập kế hoạch hàng năm của tỉnh trên cơ sở kế hoạch của các ngành, địa phương.
b) Lập báo cáo đánh giá và công bố mức độ đạt được từng tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu của toàn tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn các xã đánh giá, tổng hợp và công bố mức độ đạt được từng tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu từng xã của huyện. Kết quả báo cáo gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao căn cứ Bộ tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu của tỉnh thực hiện, đánh giá kết quả đạt được trong năm, báo cáo gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện theo định kỳ.
4. Các sở, ngành của tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, phối hợp với các địa phương, theo dõi, đánh giá các tiêu chí cho từng xã.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2023.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên Ban Chỉ đạo nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
Điều 1. Là xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025 (đối với các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao theo Bộ tiêu chí ban hành kèm theo Quyết định số 1753/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh phải tập trung rà soát, chỉ đạo thực hiện, đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao tỉnh Đồng Nai đến năm 2025).
Điều 2. Đạt các tiêu chí chung
1. Thu nhập bình quân đầu người của xã tại thời điểm xét, công nhận xã nông thôn mới kiểu mẫu phải cao hơn từ 10% trở lên so với mức thu nhập bình quân đầu người áp dụng theo quy định đối với xã nông thôn mới nâng cao tại cùng thời điểm.
2. Có ít nhất một mô hình ấp thông minh.
a) Tỷ lệ dân số theo độ tuổi lao động trên địa bàn ấp có thuê bao sử dụng điện thoại thông minh đạt tối thiểu 85%.
b) Thành lập và triển khai hiệu quả hoạt động Tổ công nghệ số cộng đồng.
c) Có hệ thống camera giám sát an ninh hoặc camera AI phục vụ giám sát an ninh, trật tự trên địa bàn ấp.
3. Có ít nhất 01 khu dân cư kiểu mẫu được công nhận.
4. Tỷ lệ hộ dân xây dựng cảnh quan, nơi ở xanh - sạch - đẹp ≥ 90%.
5. Tỷ lệ hộ dân thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn ≥ 70%.
6. Tỷ lệ các tuyến đường xã, ấp (trục xã, trục ấp, ngõ xóm, ấp) có rãnh thoát nước ≥ 70%.
Điều 3. Đạt tiêu chí quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu theo ít nhất một trong các lĩnh vực nổi trội nhất:
1. Phát triển sản xuất
| TT | Nội dung tiêu chí | Yêu cầu tiêu chí |
| 1 | Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động. | ≥ 98% |
| 2 | Tỷ lệ diện tích cây trồng chủ lực của địa phương được tưới tiên tiến, tiết kiệm nước. | ≥ 75% |
| 3 | Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch theo quy chuẩn. | ≥ 90% (từ hệ thống cấp nước tập trung ≥ 70%) |
| 4 | Có vùng nguyên liệu tập trung đối với sản phẩm nông nghiệp chủ lực của xã được cấp mã số vùng trồng, được truy xuất nguồn gốc, đạt chứng nhận an toàn thực phẩm | Đạt |
| 5 | Tỷ lệ các sản phẩm nông nghiệp, phi nông nghiệp, dịch vụ có lợi thế ở mỗi xã theo chương trình OCOP được quảng bá qua mạng internet. | 100% |
| 6 | Có ít nhất 01 hợp tác xã nông nghiệp có các mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực và mô hình liên kết gắn với vùng nguyên liệu có ứng dụng công nghệ số. | Đạt |
| 7 | Tỷ lệ chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, tái sử dụng, tái chế thành nguyên liệu, nhiên liệu và các sản phẩm thân thiện với môi trường. | ≥ 90% |
2. Văn hóa - du lịch
| TT | Nội dung tiêu chí | Yêu cầu tiêu chí |
| 1 | Có cơ sở kinh doanh được công nhận cơ sở kinh doanh du lịch đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch | Đạt |
| 2 | Tỷ lệ ấp có các thiết chế văn hóa, thể thao ngoài công lập | ≥ 60% |
| 3 | Tỷ lệ người dân thường trú trên địa bàn xã tham gia mô hình hoạt động văn hóa, thể thao tiêu biểu | ≥ 60% |
| 4 | Mỗi ấp có ít nhất 01 đội hoặc 01 câu lạc bộ văn hóa - văn nghệ hoạt động thường xuyên, hiệu quả | Đạt |
| 5 | Di sản văn hóa được kiểm kê, ghi danh, bảo vệ, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị đúng quy định | Đạt |
3. Cảnh quan môi trường
| TT | Nội dung tiêu chí | Yêu cầu tiêu chí |
| 1 | Có mô hình bảo vệ môi trường hoạt động thường xuyên, hiệu quả, thu hút được sự tham gia của cộng đồng | Đạt |
| 2 | Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường | 100% |
| 3 | Tỷ lệ hộ dân xây dựng cảnh quan, nơi ở xanh - sạch - đẹp | ≥ 98% |
| 4 | Tỷ lệ hộ dân thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn | ≥ 90% |
4. Chuyển đổi số
| TT | Nội dung tiêu chí | Yêu cầu tiêu chí |
| 1 | Tỷ lệ Văn bản được ký số và được gửi, nhận, xử lý trên môi trường mạng | 100% |
| 2 | Tỷ lệ thủ tục hành chính cấp xã được tiếp nhận và giải quyết trên hệ thống một cửa điện tử tập trung của tỉnh. | 100% |
| 3 | Tỷ lệ thủ tục hành chính cấp xã được giải quyết đúng hoặc trước thời hạn quy định | ≥ 98% |
| 4 | Triển khai hệ thống camera giám sát an ninh hoặc camera AI phục vụ giám sát an ninh, trật tự, kết hợp giám sát giao thông tại các điểm trọng yếu, điểm đen giao thông, trật tự xã hội | Đạt |
| 5 | Có hệ thống Hội nghị truyền hình được kết nối xuyên suốt đến cấp huyện, cấp tỉnh và Chính phủ | Đạt |
| 6 | Xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền, triển khai các ứng dụng, dịch vụ thanh toán điện tử, thanh toán không tiền mặt, Mobile money đến người dân trên địa bàn xã. | Đạt |
5. Y tế
| TT | Nội dung tiêu chí | Yêu cầu tiêu chí |
| 1 | Trạm Y tế xã đủ điều kiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế | Đạt |
| 2 | Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) | ≤ 11% |
| 3 | Tỷ lệ dân số được quản lý sức khỏe (áp dụng đạt cho cả nam và nữ) | ≥ 95% |
| 4 | Tỷ lệ dân số có sổ khám chữa bệnh điện tử | ≥ 95% |
- 1 Quyết định 2749/QĐ-UBND năm 2022 về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2021-2025
- 2 Quyết định 367/QĐ-UBND năm 2023 về Bộ tiêu chí Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, Thôn nông thôn mới kiểu mẫu và tiêu chí Thôn thông minh trong Bộ tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2023-2025
- 3 Quyết định 486/QĐ-UBND năm 2023 về Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021-2025
- 4 Quyết định 09/2023/QĐ-UBND về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Đồng Nai năm 2025
- 5 Quyết định 684/QĐ-UBND năm 2023 về Bộ tiêu chí huyện nông thôn mới; huyện nông thôn mới nâng cao; quy định thị xã, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025
- 6 Quyết định 543/QĐ-UBND năm 2023 về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2022-2025
- 7 Quyết định 1926/QĐ-UBND năm 2023 quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu tỉnh Long An giai đoạn 2021-2025
- 8 Quyết định 1831/QĐ-UBND năm 2022 về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2021-2025
- 9 Quyết định 2476/QĐ-UBND năm 2023 Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao và Bộ tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu gắn với đô thị hóa trên địa bàn vùng nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021-2025
- 10 Quyết định 769/QĐ-UBND năm 2023 về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu và Bộ tiêu chí mô hình thôn thông minh trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Quyết định 1753/QĐ-UBND năm 2018 về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016-2020
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5 Quyết định 2749/QĐ-UBND năm 2022 về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2021-2025
- 6 Quyết định 367/QĐ-UBND năm 2023 về Bộ tiêu chí Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, Thôn nông thôn mới kiểu mẫu và tiêu chí Thôn thông minh trong Bộ tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2023-2025
- 7 Quyết định 486/QĐ-UBND năm 2023 về Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021-2025
- 8 Quyết định 09/2023/QĐ-UBND về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Đồng Nai năm 2025
- 9 Quyết định 684/QĐ-UBND năm 2023 về Bộ tiêu chí huyện nông thôn mới; huyện nông thôn mới nâng cao; quy định thị xã, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025
- 10 Quyết định 543/QĐ-UBND năm 2023 về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2022-2025
- 11 Quyết định 1926/QĐ-UBND năm 2023 quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu tỉnh Long An giai đoạn 2021-2025
- 12 Quyết định 1831/QĐ-UBND năm 2022 về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2021-2025
- 13 Quyết định 2476/QĐ-UBND năm 2023 Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao và Bộ tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu gắn với đô thị hóa trên địa bàn vùng nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021-2025
- 14 Quyết định 769/QĐ-UBND năm 2023 về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu và Bộ tiêu chí mô hình thôn thông minh trên địa bàn tỉnh Đắk Nông