Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành quy định về việc phân cấp thẩm quyền quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đồng thời tăng cường vai trò, trách nhiệm của chính quyền địa phương cấp huyện trong công tác quản lý xây dựng.

Thông tin chung về văn bản:

  • Tên văn bản: Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 30 tháng 5 năm 2023.
  • Văn bản bị bãi bỏ: Quyết định số 2045/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2017 và Quyết định số 1293/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

Quyết định này quy định việc phân cấp thẩm quyền quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Đối tượng áp dụng bao gồm Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan chuyên môn quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động quản lý chất lượng, thi công và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.

Phân cấp thẩm quyền quản lý chất lượng, thi công và bảo trì công trình xây dựng:

Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan chuyên môn trực thuộc như sau:

- Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện:

  • Thực hiện quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì đối với các công trình xây dựng và công trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn quản lý.
  • Tổ chức giám định xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành rà soát, đánh giá an toàn công trình theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với các công trình xây dựng trên địa bàn.
  • Tiếp nhận hồ sơ và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình sau khi nhận được báo cáo của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.
  • Xem xét, xử lý các công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
  • Tiếp nhận hồ sơ, xem xét và công bố công trình xây dựng hết thời hạn sử dụng; đồng thời xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình theo thiết kế sau khi nhận được báo cáo của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.
  • Chủ trì giải quyết và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng (đối với sự cố cấp III) xảy ra trên địa bàn quản lý.
  • Chủ trì giải quyết sự cố và điều tra sự cố về máy, thiết bị theo quy định tại khoản 5 Điều 49 và điểm a khoản 1 Điều 50 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
  • Quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

- Thẩm quyền của Cơ quan chuyên môn quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện:

  • Thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình xây dựng trên địa bàn hành chính của huyện.
  • Trường hợp ngoại lệ: Không thực hiện kiểm tra đối với các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu của Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

Chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất:

Để đảm bảo thông tin thông suốt và phục vụ công tác quản lý nhà nước, chế độ báo cáo được quy định cụ thể:

  • Sở Xây dựng: Có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng và an toàn trong thi công công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
  • Các cơ quan phối hợp: Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Sở Xây dựng về tình hình quản lý chất lượng và an toàn thi công thuộc thẩm quyền quản lý định kỳ trước ngày 05 tháng 12 hàng năm, hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.

Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành:

  • Trách nhiệm của Sở Xây dựng: Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai và kiểm tra thực hiện Quyết định này. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để được hướng dẫn hoặc tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2023.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2023/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 19 tháng 5 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1120/TTr-SXD ngày 09 tháng 5 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này phân cấp thẩm quyền quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Đối tượng áp dụng

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Cơ quan chuyên môn quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động quản lý chất lượng, thi công và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Phân cấp thẩm quyền quản lý chất lượng, thi công và bảo trì công trình xây dựng

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình đối với các công trình xây dựng và công trình nhà ở riêng lẻ trên địa bàn quản lý. Nội dung quản lý cụ thể như sau:

a) Tổ chức giám định xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP của Chính phủ;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát, đánh giá an toàn công trình theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với các công trình xây dựng trên địa bàn;

c) Tiếp nhận hồ sơ và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình sau khi nhận được báo cáo của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình;

d) Xem xét, xử lý các công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;

đ) Tiếp nhận hồ sơ và xem xét, công bố công trình xây dựng hết thời hạn sử dụng, xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình theo thiết kế sau khi nhận được báo cáo của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình;

e) Chủ trì giải quyết và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng (sự cố cấp III) xảy ra trên địa bàn quản lý;

g) Chủ trì giải quyết sự cố và điều tra sự cố về máy, thiết bị theo quy định tại khoản 5 Điều 49 và điểm a khoản 1 Điều 50 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;

h) Quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

2. Cơ quan chuyên môn quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

Kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình xây dựng trên địa bàn hành chính của huyện, trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu của Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

Điều 3. Chế độ báo cáo

1. Sở Xây dựng tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng và an toàn trong thi công công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh trước ngày 15 tháng 12 hàng năm và đột xuất khi có yêu cầu.

2. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, báo cáo Sở Xây dựng về tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng và an toàn trong thi công công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý định kỳ trước ngày 05 tháng 12 hàng năm và đột xuất khi có yêu cầu.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai và kiểm tra thực hiện Quyết định này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để được hướng dẫn hoặc tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2023 và bãi bỏ Quyết định số 2045/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2017, Quyết định số 1293/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Vụ Pháp chế (Bộ Xây dựng);
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
- Thành viên UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Website Kiên Giang;
- LĐVP, CVNC;
- Lưu: VT, SXD, cvquoc.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Quốc Anh

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 11/2023/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 11/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/05/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
Người ký: Lê Quốc Anh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/05/2023
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 11/2023/QĐ-UBND về phân cấp thẩm q...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký