Thông tin chung và hiệu lực thi hành
Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định chi tiết về công tác quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 02 năm 2024. Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có hành lang bảo vệ bờ biển và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Các hoạt động bị nghiêm cấm và hạn chế trong hành lang bảo vệ bờ biển
Quy định kiểm soát chặt chẽ các hoạt động trong phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển nhằm bảo vệ hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên và phòng chống sạt lở:
- Các hoạt động bị nghiêm cấm: Được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 24 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
- Các hoạt động bị hạn chế: Được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Điều 41 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
Quy định về quản lý mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển
Công tác quản lý mốc giới được thực hiện nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn của hành lang bảo vệ bờ biển:
- Nghiêm cấm hoàn toàn các hành vi tự ý dịch chuyển vị trí mốc giới trái phép, hoặc các hành vi phá hoại, làm hư hỏng mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển.
- Hệ thống mốc giới phải được tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hàng năm.
- Trong trường hợp mốc giới bị hư hỏng, cơ quan chức năng phải có phương án khôi phục kịp thời, bảo đảm đúng quy cách kỹ thuật và vị trí tọa độ theo hồ sơ lưu trữ chính thức.
Trách nhiệm cụ thể của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
Quyết định phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng đơn vị chuyên môn nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản lý nhà nước:
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện quy định; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức quản lý hành lang bảo vệ bờ biển theo đúng quy định của pháp luật.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các quy định pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển.
- Hàng năm, chủ trì tổ chức rà soát, kiểm tra hiện trạng mốc giới và tổ chức khôi phục các mốc bị hư hỏng.
- Tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên địa bàn.
- Chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ hành lang bảo vệ bờ biển, hồ sơ mốc giới; cung cấp tài liệu, số liệu liên quan cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu hợp pháp.
- Định kỳ hàng năm, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả công tác quản lý.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các địa phương liên quan thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền đối với các dự án đầu tư có liên quan đến hành lang bảo vệ bờ biển.
- Sở Xây dựng: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác lập, thẩm định quy hoạch xây dựng, bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp trong công tác quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển; thực hiện quản lý chuyên ngành bảo đảm không gây mâu thuẫn, chồng chéo hoặc xung đột với hành lang bảo vệ bờ biển.
- Các Sở, ban, ngành liên quan khác: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao để phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện đồng bộ công tác quản lý theo quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, Nghị định số 40/2016/NĐ-CP và Quy định này.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp địa phương
Chính quyền địa phương nơi có hành lang bảo vệ bờ biển được thiết lập đóng vai trò trực tiếp trong việc giám sát địa bàn:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (các huyện, thị xã có hành lang bảo vệ bờ biển):
- Tổ chức quản lý hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn theo quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, khoản 2 Điều 43 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP và Quy định này.
- Định kỳ hàng năm, xây dựng báo cáo về công tác quản lý hành lang bảo vệ bờ biển của địa phương gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo để theo dõi, tổng hợp.
- Ủy ban nhân dân cấp xã (các xã, phường, thị trấn có hành lang bảo vệ bờ biển):
- Trực tiếp tổ chức quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn theo quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, khoản 3 Điều 43 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP và Quy định này.
- Định kỳ hàng năm, thực hiện báo cáo về công tác quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 10 tháng 12 của năm báo cáo để theo dõi, tổng hợp.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và điều khoản thi hành
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động trong phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển phải tuân thủ tuyệt đối các quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, Nghị định số 40/2016/NĐ-CP và Quy định này.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, xây dựng phương án đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng xem xét sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp với thực tế địa phương.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2024/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 05 tháng 02 năm 2024 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
Căn cứ Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 02 năm 2024.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Kèm theo Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
Quy định này quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 3. Hành lang bảo vệ bờ biển
1. Hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Sóc Trăng là dải đất ven biển được thiết lập tại 08 khu vực theo Quyết định số 2591/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng phê duyệt Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Sóc Trăng được quy định tại Quyết định số 2592/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng phê duyệt Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 4. Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển
Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Sóc Trăng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.
Điều 5. Các hoạt động bị nghiêm cấm, bị hạn chế trong hành lang bảo vệ bờ biển
1. Các hoạt động bị nghiêm cấm trong hành lang bảo vệ bờ biển được thực hiện theo quy định tại Điều 24 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
2. Các hoạt động bị hạn chế trong hành lang bảo vệ bờ biển được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Điều 41 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
Điều 6. Quản lý mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển
1. Nghiêm cấm các hành vi dịch chuyển vị trí mốc giới trái phép, hành vi phá hoại, làm hư hỏng mốc giới.
2. Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển phải được kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hàng năm và có phương án khôi phục mốc giới khi bị hư hỏng, bảo đảm đúng quy cách mốc giới và vị trí mốc giới theo hồ sơ được lưu giữ.
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, BẢO VỆ HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN
Điều 7. Trách nhiệm của các Sở, ban ngành
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện quy định này; đồng thời, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức quản lý hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và các quy định pháp luật có liên quan.
b) Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển.
c) Hàng năm, tổ chức rà soát, kiểm tra hiện trạng mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển và tổ chức khôi phục các mốc bị hư hỏng. Kiểm tra, thanh tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn theo quy định.
d) Lưu trữ hồ sơ hành lang bảo vệ bờ biển, hồ sơ mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển; cung cấp tài liệu, số liệu liên quan cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
đ) Định kỳ hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả công tác quản lý hành lang bảo vệ bờ theo quy định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các địa phương có liên quan thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền về các dự án đầu tư có liên quan đến hành lang bảo vệ bờ biển.
3. Sở Xây dựng phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác lập, thẩm định quy hoạch xây dựng đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển; trong công tác quản lý chuyên ngành đảm bảo không mâu thuẫn, chồng chéo, xung đột với hành lang bảo vệ bờ biển.
5. Các Sở, ban ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; Nghị định số 40/2016/NĐ-CP và Quy định này.
Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có hành lang bảo vệ bờ biển được thiết lập
1. Tổ chức quản lý hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; khoản 2 Điều 43 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP và Quy định này.
2. Định kỳ hàng năm, báo cáo về công tác quản lý hành lang bảo vệ bờ biển của địa phương mình về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo để theo dõi, tổng hợp.
1. Tổ chức quản lý hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; khoản 3 Điều 43 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP và Quy định này.
2. Định kỳ hàng năm báo cáo về công tác quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển về Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 10 tháng 12 của năm báo cáo để theo dõi, tổng hợp.
Điều 10. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động trong phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển phải tuân thủ các quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; Nghị định số 40/2016/NĐ-CP và Quy định này.
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 40/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
- 4 Thông tư 29/2016/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 902/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Quyết định 1202/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển Thành phố Đà Nẵng
- 3 Quyết định 10/2023/QĐ-UBND Quy định quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 4 Quyết định 35/2024/QĐ-UBND quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 1 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 40/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
- 4 Thông tư 29/2016/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Quyết định 2592/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 7 Quyết định 902/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8 Quyết định 1202/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển Thành phố Đà Nẵng
- 9 Quyết định 10/2023/QĐ-UBND Quy định quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 10 Quyết định 35/2024/QĐ-UBND quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Ninh Bình