Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 110/2003/QĐ.UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành nhằm quy định một số chính sách khuyến khích phát triển dạy nghề trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2001-2005. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chủ trương phân luồng học sinh, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thu hút nhân tài tham gia vào công tác đào tạo nghề tại địa phương.

- Quy định chung và hiệu lực thi hành

  • Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về một số chính sách khuyến khích phát triển dạy nghề giai đoạn 2001-2005 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
  • Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, đồng thời thay thế hoàn toàn Quyết định số 32/2002/QĐ-UB ngày 15 tháng 3 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
  • Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã.

- Chính sách ưu đãi đối với người học nghề

  • Đối với người học nghề thuộc diện phân luồng theo chỉ tiêu sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở: Được ưu tiên xét tuyển vào học các ngành nghề thích hợp tại các cơ sở dạy nghề công lập của tỉnh. Đồng thời, người học được ngân sách hỗ trợ 30% mức học phí theo quy định hiện hành của UBND tỉnh Nghệ An (ngoài các chế độ miễn giảm chung của Nhà nước quy định tại Thông tư liên tịch số 54/1998/TTLT ngày 31/8/1998 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính). Nếu có nhu cầu, người học được tạo điều kiện vay vốn tín dụng để chi trả chi phí học nghề.
  • Đối với người học nghề cấp độ 2 (đối tượng đã có trình độ công nhân kỹ thuật lành nghề, có nhu cầu đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật và kiến thức quản lý để mở doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã hoặc tổ hợp làm nghề): Được Nhà nước hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo.
  • Đối với người đã có bằng nghề hoặc chứng chỉ nghề (bao gồm cả người đã học nghề ở cấp độ 2): Được ưu tiên bố trí việc làm đúng với ngành nghề được đào tạo trong các cơ sở sản xuất kinh doanh của Nhà nước. Được hỗ trợ vay vốn tín dụng và nguồn quỹ giải quyết việc làm để tự mở nghề, tạo việc làm cho bản thân và xã hội. Ngoài ra, họ được tạo điều kiện tham gia các khóa đào tạo bồi dưỡng nâng cao, tham gia các kỳ thi thợ giỏi, được suy tôn, khen thưởng và phong tặng các danh hiệu theo quy định của Nhà nước.

- Chính sách thu hút giáo viên, cán bộ kỹ thuật và nghệ nhân

  • Đối tượng áp dụng chính sách thu hút bao gồm: Giáo viên dạy giỏi; cán bộ chuyên môn kỹ thuật có trình độ cao đẳng, đại học trở lên đang công tác tại các ngành, các huyện, thành phố, thị xã; công nhân kỹ thuật bậc cao và các nghệ nhân tham gia giảng dạy, truyền nghề.
  • Các đối tượng đủ tiêu chuẩn được hưởng các chế độ khuyến khích lợi ích vật chất theo quy định tại Quyết định số 30/2001/QĐ-UB ngày 07/3/2001 của UBND tỉnh Nghệ An về chính sách thu hút lao động có trình độ cao.
  • Chế độ khen thưởng dành cho giáo viên dạy giỏi: Giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp tỉnh được thưởng mức tiền tương đương 01 tháng lương cơ bản hiện hưởng. Giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp quốc gia được thưởng mức tiền tương đương 02 tháng lương cơ bản hiện hưởng.
  • Chế độ thù lao giảng dạy: Giáo viên dạy nghề là cán bộ kỹ thuật có trình độ cao đẳng, đại học trở lên đang công tác tại các ngành, địa phương; thợ bậc cao, nghệ nhân làm việc tại các doanh nghiệp, làng nghề khi tham gia dạy nghề tại các cơ sở dạy nghề được chi trả thù lao từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng cho mỗi buổi dạy (mỗi buổi tính bằng 4 tiết).

- Nguồn kinh phí hoạt động của các cơ sở dạy nghề

  • Nguồn ngân sách Nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm.
  • Nguồn đóng góp từ các cơ sở, đơn vị cử người đi học nghề.
  • Nguồn học phí và các khoản đóng góp của người học theo quy định.
  • Kinh phí thu được từ các hoạt động dịch vụ sản xuất, kinh doanh của chính cơ sở dạy nghề (bao gồm cả phần hoàn thuế).
  • Nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan

  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Vật giá hướng dẫn thực hiện quy định này. Hàng năm, các đơn vị phải thống nhất về chỉ tiêu, ngành nghề đào tạo và kế hoạch kinh phí trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt.
  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức chính quyền tỉnh để theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách đối với giáo viên dạy giỏi, cán bộ kỹ thuật, thợ bậc cao và nghệ nhân tham gia dạy nghề, truyền nghề.
  • Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cấp, các ngành và các cơ sở dạy nghề có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 110/2003/QĐ.UB

Nghệ An, ngày 18 tháng 12 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ GIAI ĐOẠN 2001- 2005.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;

- Căn cứ Nghị quyết 07/NQ-TU ngày 08- 8-2001 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển dạy nghề thời kỳ 2001-2005;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và xã hội tại Công văn số 1145/ LĐTBXH ngày 24-11-2003, Sở Tài chính tại Công văn số 343/TC-HCVX ngày 19-9-2003, Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 1768/ SKH-VX ngày 18-11-2003;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển dạy nghề giai đoạn 2001-2005.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 32/2002/QĐ-UB ngày 15-3-2002 của UBND tỉnh.

Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh; Giám đốc sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3.
- Lưu VT.

TM/UBND TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH





Nguyễn Thế Trung

 

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ GIAI ĐOẠN 2001-2005.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 110/ 2003/QĐ-UB ngày 18 tháng 12 năm 2003 của UBND tỉnh Nghệ An)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy định này cụ thể hóa Nghị quyết 07/NQ-TU ngày 8/8/2001 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về khuyên khích phát triển dạy nghề phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2001-2005.

Điều 2. Chính sách quy định trong văn bản này gồm:

1. Chính sách đối với cơ sở dạy nghề công lập thuộc Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thành, thị quản lý.

2. Chính sách đối với người học nghề thuộc diện phân luồng sau tốt nghiệp trung học cơ sở; Người học nghề cấp độ 2.

3. Chính sách đối với giáo viên dạy nghề giỏi, cán bộ chuyên môn kỹ thuật có trình độ cao đẳng, đại học trở lên công tác ở các ngành, các huyện, thành, thị; thợ bậc cao, nghệ nhân tham gia dạy nghề, truyền nghề đáp ứng yêu cầu của các cơ sở đào tạo nghề.

4. Chính sách đối với các cơ sở dạy nghề ngoài công lập, cơ sở dạy nghề tại các doanh nghiệp, tại các làng nghề và người học nghề ở cơ sở dạy nghề ngoài công lập.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Chính sách đối với cơ sở dạy nghề:

1. Trên cơ sở quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề được UBND tỉnh phê duyệt; Các cơ sở dạy nghề công lập được giao đất, thuê đất ở vị trí thuận lợi và được miễn giảm thuế sử dụng đất theo quy định của Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao; Được đáp ứng yêu cầu theo quy định chung của Nhà nước về: Xây dựng cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị, máy móc, dụng cụ dạy nghề.

2. Hàng năm trên cơ sở các chương trình kinh tế trọng điểm của tỉnh, UBND tỉnh quyết định giao chỉ tiêu đào tạo nghề dài hạn và ngắn hạn có ngân sách bảo đảm theo định mức Nhà nước quy định cho các cơ sở dạy nghề. Định mức kinh phí đào tạo cho dạy nghề dài hạn quy định theo năm; Định mức kinh phí đào tạo cho dạy nghề ngắn hạn tính theo tháng đào tạo của khóa học.

3. Các cơ sở dạy nghề phải tổ chức thực hiện tốt chỉ tiêu đào tạo được UBND tỉnh giao. Xem đây là chỉ tiêu pháp lệnh bắt buộc phải thực hiện. Ngoài ra nếu có điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên thì cơ sở dạy nghề có thể được tổ chức đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn, dài hạn phục vụ nhu cầu xã hội bằng nguồn kinh phí thu của người học hoặc đóng góp của cơ sở gửi người đi học (kể cả liên kết đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật tỉnh có nhu cầu).

Mức học phí thu được của người học đối với chỉ tiêu không được cấp kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước áp dụng khung học phí quy định cho dạy nghề hệ bán công theo quy định hiện hành của UBND tỉnh.

4. Các cơ sở đào tạo nghề có xưởng thực hành gắn với sản xuất dịch vụ được hoàn thuế để bổ sung nguồn lực cho dạy nghề của đơn vị. Các trường dạy nghề, các Trung tâm dạy nghề phải quản lý sử dụng nguồn kinh phí này đúng mục đích và nguyên tắc quản lý tài chính hiện hành.

Điều 4. Chính sách đối với cơ sở dạy nghề ngoài công lập, cơ sở dạy nghề tại các doanh nghiệp, tại các làng nghề và người học nghề ở cơ sở dạy nghề ngoài công lập.

1. Tỉnh khuyến khích các cá nhân, tổ chức có điều kiện đầu tư xây dựng cơ sở dạy nghề ngoài công lập phục vụ cho nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh.

2. Các cơ sở dạy nghề ngoài công lập, cơ sở dạy nghề tại các doanh nghiệp, tại các làng nghề được hưởng các chính sách ưu tiên về cơ sở vật chất, đất đai; Về thuế, các loại phí và lệ phí theo quy định tại Nghị định 73/1999 NĐ-CP, ngày 19/8/1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao và Thông tư hướng dẫn số 18/2000/TT BTC, ngày 01/3/2000 của Bộ Tài chính.

3. Các cơ sở dạy nghề ngoài công lập, cơ sở dạy nghề tại các doanh nghiệp, tại các làng nghề được hỗ trợ một phần kinh phí phục vụ cho việc tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên dạy nghề từ nguồn kinh phí quản lý hoạt động sự nghiệp về dạy nghề hàng năm, và được ngân sách hỗ trợ phần kinh phí miễn giảm cho các đối tượng quy định tại khoản a, b mục 4 điều 4.

4. Những người là đối tượng chính sách học nghề tại các cơ sở dạy nghề ngoài công lập được miễn giảm học phí (theo mức đóng góp quy định tại Quyết định hiện hành của UBND tỉnh) như sau:

a) Miễn 100% học phí đối với các đối tượng học nghề là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, con liệt sỹ, con thương binh, bệnh binh mất sức lao động từ 61% trở lên.

b) Giảm 50% học phí đối với các đối tượng học nghề là: Con thương binh, người hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động từ 21% đến 60%; Con của người bị nhiễm chất độc hóa học hưởng trợ cấp thường xuyên; Đối tượng học nghề thường trú tại các xã đặc biệt khó khăn, thuộc hộ gia đình nghèo.

Điều 5. Chính sách đối với người học nghề, thuộc diện phân luồng theo chỉ tiêu sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.

1. Được ưu tiên xét tuyển vào học những nghề thích hợp ở các cơ sở dạy nghề công lập của tỉnh.

2. Người học nghề được ngân sách hỗ trợ 30% mức học phí quy định tại Quyết định hiện hành của UBND tỉnh Nghệ An (ngoài chế độ miễn giảm chung của Nhà nước quy định tại Thông tư số 54/1998/TTLT, ngày 31/ 8/1998 của Bộ Giáo dục đào tạo và Bộ Tài chính). Người học nghề có nhu cầu thì được vay vốn tín dụng để chi phí học nghề.

Điều 6. Chính sách đối với người học nghề cấp độ 2:

Người học nghề ở cấp độ 2 là những người đã có trình độ công nhân kỹ thuật lành nghề có nhu cầu đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật và kiến thức quản lý để mở doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã, tổ hợp làm nghề, được Nhà nước hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo tính theo quy định ở khoản 2 điều 3.

Điều 7. Chính sách đối với người đã có bằng nghề, chứng chỉ nghề (bao gồm cả người đã học nghề ở cấp độ 2).

1. Được ưu tiên bố trí việc làm đúng nghề đào tạo trong các cơ sở sản xuất kinh doanh của Nhà nước, được vay vốn tín dụng và quỹ giải quyết việc làm để mở nghề tự tạo việc làm cho bản thận, cho xã hội.

2. Được đào tạo bồi dưỡng nâng cao, được tổ chức luyện tay nghề thi thợ giỏi, suy tôn, khen thưởng và phong tặng các danh hiệu (Danh hiệu Nhà nước quy định).

Điều 8. Chính sách thu hút giáo viên dạy giỏi, cán bộ, chuyên môn kỹ thuật có trình độ cao đẳng, đại học trở lên công tác ở các ngành, các huyện, thành, thị, công nhân kỹ thuật bậc cao, nghệ nhân tham gia dạy nghề, truyền nghề.

1. Được hưởng các chế độ khuyến khích lợi ích vật chất quy định tại Quyết định số 30/2001/QĐ-UB ngày 7/3/2001 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy định chính sách thu hút lao động có trình độ cao ở Nghệ An (cho các đối tượng đủ tiêu chuẩn theo Quyết định trên).

2. Đối với giáo viên dạy giỏi được tỉnh khen thưởng như sau:

Mức thưởng giá trị bằng một tháng lương cơ bản hiện hưởng cho giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp tỉnh.

Mức thưởng có giá trị bằng hai tháng lương cơ bản hiện hưởng cho giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp quốc gia.

3. Giáo viên dạy nghề là cán bộ kỹ thuật có trình độ cao đẳng, đại học trở lên cộng tác tại các ngành, các huyện, thành, thị; thợ bậc cao, nghệ nhân làm việc ở các doanh nghiệp, làng nghề tham gia dạy nghề ở các cơ sở dạy nghề được trả thù lao ở mức 80.000-100.000 đồng/buổi (4 tiết).

Điều 9. Nguồn kinh phí các cơ sở dạy nghề được sử dụng:

1. Nguồn Nhà nước cấp theo kế hoạch.

2. Đóng góp của các cơ sở cử người đi học nghề.

3. Người học đóng góp theo quy định.

4. Kinh phí thu từ dịch vụ sản xuất kinh doanh của cơ sở dạy nghề (kể cả phần hoàn thuế).

5. Tài trợ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước (nếu có).

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10.

1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Tài chính Vật giá hướng dẫn thực hiện quy định này; Hàng năm thống nhất về chỉ tiêu và ngành nghề đào tạo, kế hoạch kinh phí trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt.

2. Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp Ban Tổ chức chính quyền tỉnh theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chế độ đối với giáo viên dạy giỏi, giáo viên là cán bộ kỹ thuật làm việc ở các ngành, các huyện, thành, thị; Thợ bậc cao, nghệ nhân tham gia dạy nghề, truyền nghề.

3. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, các cấp, các ngành, các cơ sở dạy nghề phản ánh về Sở Lao động Thương binh và Xã hội để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 110/2003/QĐ.UB quy định về chính sách khuyến khích phát triển dạy nghề giai đoạn 2001-2005 do tỉnh Nghệ An ban hành

Số hiệu: 110/2003/QĐ.UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/12/2003
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Nguyễn Thế Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/01/2004
Tình trạng: ● Chưa xác định
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 110/2003/QĐ.UB quy định về chính s...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký