Giới thiệu về Quyết định 110/QĐ-QLD năm 2017
Quyết định 110/QĐ-QLD được ban hành bởi Cục trưởng Cục Quản lý Dược vào năm 2017, phê duyệt danh mục 04 sinh phẩm y tế được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam thuộc Đợt 32. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập các quy chuẩn quản lý, trách nhiệm của doanh nghiệp đăng ký, nhà sản xuất và các cơ quan y tế địa phương trong việc giám sát chất lượng, độ an toàn của sinh phẩm khi lưu hành trên thị trường.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định danh mục 04 sinh phẩm được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 32 (Số đăng ký có hiệu lực 02 năm).
- Số hiệu: 110/QĐ-QLD.
- Cơ quan ban hành: Cục Quản lý Dược.
- Năm ban hành: 2017.
- Thời hạn số đăng ký: 02 năm kể từ ngày cấp.
Nội dung chi tiết và các quy định cốt lõi
Quyết định quy định rõ ràng các nghĩa vụ pháp lý và kỹ thuật mà các đơn vị liên quan phải tuân thủ nghiêm ngặt trong suốt quá trình lưu hành sinh phẩm:
1. Cấp phép lưu hành cho 04 sinh phẩm y tế (Điều 1)
Cục Quản lý Dược chính thức ban hành danh mục kèm theo quyết định này gồm 04 sinh phẩm y tế được cấp số đăng ký lưu hành tại thị trường Việt Nam thuộc Đợt 32. Các sinh phẩm này được phép lưu hành hợp pháp với thời hạn hiệu lực của số đăng ký là 02 năm.
2. Quy định về ghi nhãn và tuân thủ pháp luật kinh doanh (Điều 2)
- Các đơn vị sở hữu sinh phẩm được cấp phép lưu hành có trách nhiệm in số đăng ký do Bộ Y tế Việt Nam cấp lên nhãn sản phẩm trước khi phân phối ra thị trường.
- Các số đăng ký được cấp trong đợt này có ký hiệu nhận diện chung là QLSP-H02-...-17, có giá trị hiệu lực trong vòng 02 năm kể từ ngày cấp.
- Doanh nghiệp phải chấp hành tuyệt đối các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về hoạt động sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và kinh doanh thuốc, sinh phẩm.
3. Trách nhiệm theo dõi lâm sàng và báo cáo định kỳ (Điều 3)
Để đảm bảo an toàn tối đa cho người sử dụng, quy trình hậu kiểm và theo dõi sau cấp phép được quy định rất chặt chẽ:
- Trong quá trình lưu hành, công ty đăng ký và nhà sản xuất phải phối hợp chặt chẽ với các cơ sở điều trị để thực hiện đúng các quy định hiện hành về quản lý thuốc kê đơn.
- Các đơn vị phải chủ động theo dõi, đánh giá về hiệu lực điều trị, độ ổn định của sản phẩm, tính an toàn cũng như các tác dụng không mong muốn (ADR) của sinh phẩm trên người bệnh Việt Nam.
- Công ty đăng ký có nghĩa vụ tổng hợp các dữ liệu lâm sàng nêu trên và thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng một lần gửi về Cục Quản lý Dược.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các bên liên quan (Điều 4 và Điều 5)
- Hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm giám sát hoạt động lưu hành của các sinh phẩm trên địa bàn. Giám đốc các đơn vị có sinh phẩm được cấp phép chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ các nghĩa vụ quy định tại Quyết định này.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 110/QĐ-QLD | Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2017 |
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC
Căn cứ Luật Dược ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 3861/2013/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số 44/2014/TT-BYT ngày 25/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc;
Căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
Xét đề nghị của Phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 04 sinh phẩm được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 32 (Số đăng ký có hiệu lực 02 năm).
Điều 2. Đơn vị có sinh phẩm được phép lưu hành tại Việt Nam quy định tại Điều 1 phải in số đăng ký được Bộ Y tế Việt Nam cấp lên nhãn và phải chấp hành đúng các quy định của pháp luật Việt Nam về sản xuất và kinh doanh thuốc. Các số đăng ký có ký hiệu QLSP-H02-...-17 có giá trị 02 năm kể từ ngày cấp.
Điều 3. Trong quá trình lưu hành, công ty đăng ký, nhà sản xuất phải phối hợp với cơ sở điều trị để thực hiện theo đúng các quy định hiện hành về thuốc kê đơn và theo dõi hiệu lực, độ ổn định, an toàn, tác dụng không mong muốn của thuốc trên người Việt Nam. Công ty đăng ký thuốc có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo các nội dung nêu trên theo đúng quy định hiện hành mỗi 06 tháng một lần về Cục Quản lý Dược.
Điều 5. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Giám đốc các đơn vị có sinh phẩm nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
04 SINH PHẨM ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH CÓ HIỆU LỰC 02 NĂM - ĐỢT 32
(Ban hành kèm theo quyết định số: 110/QĐ-QLD ngày 27/03/2017)
1. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Sanofi- Aventis Việt Nam (Đ/c: 123 Nguyễn Khoái, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam)
1.1. Nhà sản xuất: Hospira Inc. (Đ/c: 1776 North Centennial Drive, McPherson, KS 67460; (Cơ sở đóng gói: Genzyme Corporation (Đ/c: 11 Forbes Road, Northborough, MA 01532 USA)) - USA
| STT | Tên thuốc | Hoạt chất chính - Hàm lượng | Dạng bào chế | Tuổi thọ | Tiêu chuẩn | Quy cách đóng gói | Số đăng ký |
| 1. | THYROGEN | Thyrotropin alfa 1,1mg (thể tích rút ra là 0,9mg) | Bột đông khô pha tiêm | 36 tháng | TCCS | Hộp 2 lọ | QLSP-H02-1039-17 |
2. Công ty đăng ký: F.Hoffmann-La Roche Ltd.(Đ/c: Grenzacherstrasse 124, CH-4070 Basel -Switzeland )
2.1. Nhà sản xuất: Roche Diagnostics GmbH (Đ/c: Sandhofer Strasse, 116, D-68305 Mannheim-Germany). Cơ sở đóng gói: F.Hoffmann-La Roche Ltd. (địa chỉ: Wurmisweg, 4303 Kaiseraugst, Switzeland)
| STT | Tên thuốc | Hoạt chất chính - Hàm lượng | Dạng bào chế | Tuổi thọ | Tiêu chuẩn | Quy cách đóng gói | Số đăng ký |
| 2. | Perjeta 420MG/14ML | Pertuzumab 420 mg/14 ml | Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền | 24 tháng | TCCS | Hộp 1 lọ | QLSP-H02-1040-17 |
3. Công ty đăng ký: Janssen - Cilag Ltd. (Đ/c: 106 Moo4 Lad Krabang Industrial Estate Chalongkrung Rd., Kwaeng Lamplatew, Khet Lad Krabang Bangkok 10520 - Thái Lan)
3.1. Nhà sản xuất: Nhà sản xuất: Baxter Pharmaceutical Solutions LLC (Đ/c: 927 South Curry Pike, Bloomington, IN 47403, Mỹ); Cơ sở đóng gói và xuất xưởng: Cilag AG (Địa chỉ: Hochstrasse 201, 8200 Schaffhausen, Thụy Sỹ)
| STT | Tên thuốc | Hoạt chất chính - Hàm lượng | Dạng bào chế | Tuổi thọ | Tiêu chuẩn | Quy cách đóng gói | Số đăng ký |
| 3. | SIMPONI | Golimumab 50mg/0,5ml | Dung dịch tiêm | 24 tháng | TCCS | Hộp chứa 1 bơm tiêm chứa sẵn 0,5ml thuốc; Hộp chứa 1 bút tiêm chứa sẵn 0,5ml thuốc | QLSP-H02-1041-17 |
3.2. Nhà sản xuất: Cilag AG (Đ/c: Hochstrasse 201, 8200 Schaffhausen - Thụy Sỹ)
| STT | Tên thuốc | Hoạt chất chính - Hàm Iượng | Dạng bào chế | Tuổi thọ | Tiêu chuẩn | Quy cách đóng gói | Số đăng ký |
| 4. | SIMPONI I.V. | Golimumab 50mg/4ml | Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền | 24 tháng | TCCS | Hộp 1 lọ | QLSP-H02-1042-17 |
- 1 Nghị định 63/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 2 Quyết định 3861/QĐ-BYT năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế
- 3 Thông tư 44/2014/TT-BYT quy định việc đăng ký thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Luật Dược 2016
- 1 Quyết định 7682/QĐ-BYT năm 2016 công bố danh sách doanh nghiệp nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động về sinh phẩm y tế tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Quyết định 945/QĐ-BYT năm 2017 danh mục 234 sinh phẩm chẩn đoán invitro được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 32 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Quyết định 112/QĐ-QLD năm 2017 danh mục 42 sinh phẩm được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 32 do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 1902/BYT-QLD năm 2017 hướng dẫn thực hiện Nghị quyết 30/NQ-CP do Bộ Y tế ban hành
- 5 Quyết định 284/QĐ-QLD năm 2017 về danh mục 03 sinh phẩm được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 33 (Số đăng ký có hiệu lực 02 năm) do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Quyết định 286/QĐ-QLD năm 2017 về danh mục 12 sinh phẩm được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 33 do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Quyết định 433/QĐ-QLD năm 2019 về Danh mục 18 sinh phẩm được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hiệu lực 03 năm - Đợt 38 do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 8 Quyết định 514/QĐ-QLD năm 2019 về danh mục 04 sinh phẩm được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam có hiệu lực 3 năm - Đợt 38 bổ sung do Cục trưởng Cục quản lý dược ban hành
- 1 Nghị định 63/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 2 Quyết định 3861/QĐ-BYT năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế
- 3 Thông tư 44/2014/TT-BYT quy định việc đăng ký thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Luật Dược 2016
- 5 Quyết định 7682/QĐ-BYT năm 2016 công bố danh sách doanh nghiệp nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động về sinh phẩm y tế tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6 Quyết định 945/QĐ-BYT năm 2017 danh mục 234 sinh phẩm chẩn đoán invitro được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 32 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7 Quyết định 112/QĐ-QLD năm 2017 danh mục 42 sinh phẩm được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 32 do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 8 Công văn 1902/BYT-QLD năm 2017 hướng dẫn thực hiện Nghị quyết 30/NQ-CP do Bộ Y tế ban hành
- 9 Quyết định 284/QĐ-QLD năm 2017 về danh mục 03 sinh phẩm được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 33 (Số đăng ký có hiệu lực 02 năm) do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 10 Quyết định 286/QĐ-QLD năm 2017 về danh mục 12 sinh phẩm được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 33 do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 11 Quyết định 433/QĐ-QLD năm 2019 về Danh mục 18 sinh phẩm được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hiệu lực 03 năm - Đợt 38 do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 12 Quyết định 514/QĐ-QLD năm 2019 về danh mục 04 sinh phẩm được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam có hiệu lực 3 năm - Đợt 38 bổ sung do Cục trưởng Cục quản lý dược ban hành