Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1105/QĐ-UBND-HC ban hành năm 2018 bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp nhằm điều chỉnh một số nội dung quan trọng của Quyết định số 1046/QĐ-UBND.HC ngày 09/10/2015 về quy hoạch chi tiết nuôi, chế biến cá tra trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025. Quyết định này tập trung vào việc tái cơ cấu diện tích, sản lượng nuôi cá tra tại các địa phương trọng điểm bao gồm thị xã Hồng Ngự, huyện Hồng Ngự và huyện Thanh Bình, đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan quản lý liên quan.

- Điều chỉnh quy hoạch nuôi cá tra tại thị xã Hồng Ngự

Quyết định thực hiện điều chỉnh tăng quy mô diện tích và sản lượng nuôi cá tra tại thị xã Hồng Ngự nhằm khai thác tối đa tiềm năng của địa phương:

  • Diện tích điều chỉnh tăng: Tăng thêm 62,8 ha so với quy hoạch cũ tại Quyết định số 1046/QĐ-UBND.HC. Vùng nuôi bổ sung nằm dọc theo Kênh Tân Thành - Lò Gạch, giới hạn bởi tọa độ từ 10°50'57.9"N 105°22'10.6"E đến 10°51'47.4"N 105°23'54.5"E.
  • Cơ cấu các vùng nuôi đến năm 2020: Thị xã Hồng Ngự sẽ có tổng cộng 03 vùng nuôi tập trung bao gồm: Vùng dọc kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng thuộc xã Bình Thạnh (quy mô 90 ha); Vùng dọc tuyến kênh Ba Ánh thuộc xã An Bình B (quy mô 12 ha); Vùng dọc Kênh Tân Thành - Lò Gạch thuộc xã Bình Thạnh (quy mô 62,8 ha).
  • Tổng chỉ tiêu quy hoạch: Tổng diện tích mặt nước vùng nuôi cá tra đạt 164,8 ha với mục tiêu sản lượng đạt 32.823 tấn/năm.

- Điều chỉnh quy hoạch nuôi cá tra tại huyện Hồng Ngự

Trái ngược với thị xã Hồng Ngự, diện tích nuôi cá tra tại huyện Hồng Ngự được điều chỉnh giảm mạnh để phù hợp với thực tế quản lý và bảo vệ môi trường:

  • Diện tích điều chỉnh giảm: Giảm 57 ha so với quy hoạch tại Quyết định số 1046/QĐ-UBND.HC. Các khu vực bị cắt giảm diện tích cụ thể gồm: xã Phú Thuận B (giảm 21 ha), xã Thường Phước 1 (giảm 24 ha) và xã Thường Thới Tiền (giảm 12 ha).
  • Cơ cấu vùng nuôi còn lại đến năm 2020: Huyện Hồng Ngự chỉ còn duy nhất 01 vùng nuôi dọc sông Tiền thuộc địa bàn xã Thường Phước 2.
  • Tổng chỉ tiêu quy hoạch: Diện tích mặt nước vùng nuôi cá tra còn lại là 6,6 ha với mục tiêu sản lượng đạt 2.150 tấn/năm.

- Điều chỉnh quy hoạch nuôi cá tra tại huyện Thanh Bình

Huyện Thanh Bình cũng ghi nhận sự điều chỉnh giảm nhẹ về diện tích nuôi cá tra để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động:

  • Diện tích điều chỉnh giảm: Giảm 5,8 ha tại khu vực thuộc xã Tân Bình so với quy hoạch ban đầu.
  • Cơ cấu các vùng nuôi đến năm 2020: Huyện Thanh Bình duy trì hệ thống gồm 07 vùng nuôi cụ thể: Vùng nuôi xã Tân Hòa (132 ha); Vùng nuôi xã Tân Long (54 ha); Vùng nuôi bãi bồi xã Tân Bình (24,2 ha); Vùng nuôi thuộc xã An Phong (6 ha); Vùng nuôi xã Tân Thạnh (102 ha); Vùng nuôi xã Bình Thành (4,3 ha); Vùng nuôi thị trấn Thanh Bình (8,4 ha).
  • Tổng chỉ tiêu quy hoạch: Tổng diện tích mặt nước vùng nuôi cá tra đạt 330,9 ha với mục tiêu sản lượng đạt 107.000 tấn/năm.

- Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan

Để triển khai hiệu quả các nội dung điều chỉnh quy hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành và địa phương:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Ủy ban nhân dân các huyện Hồng Ngự, Thanh Bình và thị xã Hồng Ngự để xác định chính xác ranh giới các vùng nuôi trên bản đồ quy hoạch chi tiết đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện công tác giám sát sử dụng đất đai và bảo vệ môi trường.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện (Hồng Ngự, Thanh Bình, thị xã Hồng Ngự): Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc thẩm định, kiểm tra và giám sát toàn bộ quá trình thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật tại các vùng nuôi. Đảm bảo các cơ sở nuôi tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm, an toàn vệ sinh thú y thủy sản và bảo vệ môi trường sinh thái xung quanh.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định 1105/QĐ-UBND-HC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, Giám đốc các sở, ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Hồng Ngự, huyện Hồng Ngự và huyện Thanh Bình chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1105/QĐ-UBND-HC

Đồng Tháp, ngày 19 tháng 9 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1046/QĐ-UBND.HC NGÀY 09/10/2015 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 55/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ về quản lý nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra;

Căn cứ Quyết định số 263/2009/QĐ-UBND.HC ngày 12/3/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch nông nghiệp và nông thôn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 591/QĐ-UBND.HC ngày 30/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 và tầm nhìn 2030;

Căn cứ Quyết định số 1046/QĐ-UBND.HC ngày 09 tháng 10 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết nuôi, chế biến cá Tra trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, định hướng 2025;

Xét Công văn số 1358/SNN-KHTC ngày 28/8/2018 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Công văn số 2067/SKHĐT-TH ngày 10/9/2018 của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Công văn số 2822/STNMT-VP ngày 12/9/2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh nội dung Quyết định số 1046/QĐ-UBND.HC ngày 09/10/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quy hoạch chi tiết nuôi, chế biến cá tra trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 (phụ lục kèm theo), cụ thể như sau:

1. Điều chỉnh diện tích vùng nuôi và sản lượng cá tra tại thị xã Hồng Ngự

Điều chỉnh diện tích nuôi cá tra trên địa bàn thị xã Hồng Ngự đến năm 2020 tăng 62,8 ha so với Quyết định số 1046/QĐ-UBND.HC ngày 09/10/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Vùng nuôi được bổ sung có vị trí dọc Kênh Tân Thành - Lò Gạch với tọa độ từ 10°50'57.9"N 105°22'10.6"E đến tọa độ 10°51'47.4"N 105°23'54.5"E).

Vùng nuôi cá tra thị xã Hồng Ngự đến năm 2020 gồm 03 vùng nuôi: vùng dọc kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng thuộc xã Bình Thạnh (90 ha), vùng nuôi dọc tuyến kênh Ba Ánh thuộc xã An Bình B (12 ha) và vùng nuôi dọc Kênh Tân Thành - Lò Gạch thuộc xã Bình Thạnh (62,8 ha). Tổng diện tích mặt nước vùng nuôi cá tra thị xã Hồng Ngự đến năm 2020 là 164,8 ha, sản lượng nuôi đạt 32.823 tấn/năm.

2. Điều chỉnh diện tích vùng nuôi và sản lượng cá tra tại huyện Hồng Ngự

Điều chỉnh diện tích nuôi cá tra trên địa bàn huyện Hồng Ngự đến năm 2020 giảm 57 ha so với Quyết định số 1046/QĐ-UBND.HC ngày 09/10/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Các vùng có diện tích điều chỉnh giảm thuộc các xã Phú Thuận B (21 ha), xã Thường Phước 1 (24 ha) và xã Thường Thới Tiền (12 ha).

Vùng nuôi cá tra huyện Hồng Ngự đến năm 2020 còn 01 vùng nuôi dọc sông Tiền thuộc xã Thường Phước 2 với diện tích 6,6 ha. Sản lượng nuôi đạt 2.150 tấn/năm.

3. Điều chỉnh diện tích vùng nuôi và sản lượng cá tra tại huyện Thanh Bình

Điều chỉnh diện tích nuôi cá tra trên địa bàn huyện Thanh Bình đến năm 2020 giảm 5,8 ha so với Quyết định số 1046/QĐ-UBND.HC ngày 09/10/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Vùng có diện tích điều chỉnh giảm thuộc xã Tân Bình (5,8 ha).

Vùng nuôi cá tra trên địa bàn huyện Thanh Bình đến năm 2020 gồm 07 vùng nuôi: vùng nuôi xã Tân Hòa (132 ha), vùng nuôi xã Tân Long (54 ha), vùng nuôi bãi bồi xã Tân Bình (24,2 ha), vùng nuôi thuộc xã An Phong (6 ha), vùng nuôi xã Tân Thạnh (102 ha), xã Bình Thành (4,3 ha) và thị trấn Thanh Bình (8,4 ha). Tổng diện tích mặt nước vùng nuôi cá tra huyện Thanh Bình đến năm 2020 là 330,9 ha, sản lượng nuôi đạt 107.000 tấn/năm.

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân các huyện: Hồng Ngự, Thanh Bình và thị xã Hồng Ngự xác định cụ thể vùng nuôi thể hiện trên bản đồ quy hoạch vùng nuôi, chế biến cá tra đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 tỉnh Đồng Tháp để làm cơ sở giám sát việc sử dụng đất đai và bảo vệ môi trường theo quy định.

2. Giao Uỷ ban nhân dân các huyện: Hồng Ngự, Thanh Bình và thị xã Hồng Ngự chịu trách nhiệm thẩm định và giám sát quá trình thi công các công trình tại vùng nuôi đảm bảo các quy định về an toàn thực phẩm, an toàn vệ sinh thú y thủy sản và bảo vệ môi trường.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành, đơn vị, cá nhân liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các thị xã Hồng Ngự, huyện Hồng Ngự, huyện Thanh Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- CT và các PCT/UBND tỉnh;
- Các Sở: NN&PTNT; KH&ĐT;
TN&MT;
- LĐVP/UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC/KTN (VA).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Hùng

 

PHỤ LỤC

CHỈNH NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1046/QĐ-UBND.HC NGÀY 09/10/2015 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1105/QĐ-UBND-HC ngày 19/9/2018 của UBND tỉnh Đồng Tháp)

TT

Vùng qui hoạch

Quy hoạch năm 2020 (ha)

Diện tích chỉnh

Tăng/giảm so với QĐ 1046

1

Huyện Hồng ngự

63,6

6,6

-57

1.1

Xã Thường Phước 2

6,6

6,6

0

- Vùng Thường Phước 2 dọc sông Tiền

6,6

6,6

0

1.2

Xã Phú Thuận B, dọc sông Tiền

21

0

-21

1.3

Xã Thường Phước 1

24

0

-24

- Vùng Thường Phước 1 - Khu vực cồn số 1

18,0

0

-18

- Vùng Thường Phước 1 - Khu vực cồn số 2

6,0

0

-6

1.4

Xã Thường Thới Tiền

12

0

-12

- Vùng cồn mới nổi xã Thường Thới Tiền

12

0

-12

2

Thị xã Hồng Ngự

102

164,8

62,8

2.1

Xã Bình Thạnh

90

152,8

62,8

- Vùng nuôi dọc kênh Hồng Ngự-Vĩnh Hưng

90

90

0

- Vùng nuôi dọc kênh Tân Thành- Lò Gạch

0

62,8

62,8

2.2

Xã An Bình B

12

12

0

- Tuyến kênh Ba Ánh

12

12

0

3

Huyện Thanh Bình

336,7

330,9

-5,8

3.1

Xã Tân Hòa

132

132

0

- Bãi bồi cồn Tân Dinh

72

72

0

- Bãi bồi cồn Tân Bình Thượng

60

60

0

3.2

Xã Tân Long

54

54

0

- Bãi bồi cồn Thạnh An

30

30

0

- Bãi bồi từ UBND đến đuôi nhà máy

24

24

0

3.3

Xã Tân Bình

30

24,2

-5,8

- Bãi bồi xã Tân Bình

30

24,2

-5,8

3.4

Xã An Phong

6

6

0

- Vùng nuôi dọc sông Tiền giáp xã Tân Thạnh

6

6

0

3.5

Xã Tân Thạnh

102

102

0

- Vùng nuôi dọc sông Tiền giáp xã An Phong

6

6

0

- Bãi bồi cồn Tô Châu và khu vực ấp Nam, ấp Tây

96,0

96,0

0

3.6

Thị Trấn Thanh Bình

8,4

8,4

0

- Bãi bồi cồn Phú Mỹ

8,4

8,4

0

3.7

Xã Bình Thành

4,3

4,3

0

- Vùng nuôi dọc kênh Kháng Chiến

4,3

4,3

0

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1105/QĐ-UBND-HC năm 2018 điều chỉnh nội dung Quyết định 1046/QĐ-UBND.HC do tỉnh Đồng Tháp ban hành

Số hiệu: 1105/QĐ-UBND-HC
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/09/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
Người ký: Nguyễn Thanh Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/09/2018
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1105/QĐ-UBND-HC năm 2018 điều chỉn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký