Quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2014-2020 được Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa phê duyệt theo Quyết định số 1105/QĐ-UBND nhằm thiết lập trật tự quản lý nhà nước, định hướng phát triển lành mạnh mạng lưới dịch vụ văn hóa công cộng trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung chi tiết toàn bộ quy hoạch và phân công trách nhiệm triển khai thực hiện.
1. Mục đích và yêu cầu quy hoạch
- Mục đích:
- Đưa hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường vào nền nếp, xây dựng môi trường văn hóa - giải trí lành mạnh, có chất lượng cao, phục vụ tốt đời sống tinh thần của nhân dân và khách du lịch trong thời kỳ hội nhập.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, ngăn chặn kịp thời các hành vi lợi dụng dịch vụ văn hóa để hoạt động trái pháp luật, phát sinh tệ nạn xã hội.
- Yêu cầu:
- Phù hợp với định hướng phát triển đô thị, kinh tế - xã hội của tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020, gắn liền với bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc và chiến lược phát triển du lịch.
- Tăng cường sự phối hợp liên ngành trong thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm; giữ vững an ninh trật tự và an toàn xã hội trên địa bàn cư dân.
2. Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Quy hoạch không áp dụng đối với hoạt động karaoke gia đình, hoạt động phục vụ nội bộ của các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị - xã hội hoặc các câu lạc bộ khiêu vũ nội bộ phi lợi nhuận.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân kinh doanh karaoke, vũ trường; các cơ sở lưu trú du lịch, khách sạn, khu du lịch, khu vui chơi giải trí, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa và các câu lạc bộ có cung cấp dịch vụ này.
3. Tiêu chí phân vùng khu vực, trục đường kinh doanh
- Khu vực, trục đường được kinh doanh: Là những vị trí nằm trong quy hoạch xây dựng công trình văn hóa, vui chơi giải trí hoặc khu vực sản xuất kinh doanh; đồng thời phải đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp lý quy định tại Khoản 1 Điều 24 và Khoản 4 Điều 30 Nghị định số 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
- Khu vực, trục đường hạn chế, không khuyến khích phát triển: Là các vị trí chỉ duy trì số lượng cơ sở hiện hữu nhất định, không cấp phép mở mới, bao gồm:
- Nơi tập trung các cơ quan làm việc, khu dân cư nghỉ ngơi, khu vực thăm viếng, tưởng niệm cần bảo đảm sự yên tĩnh.
- Nơi thường xuyên tổ chức sự kiện chính trị, nghi lễ truyền thống hoặc khu vực đã có quy hoạch xây dựng trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
- Các tuyến đường, khu vực không đảm bảo điều kiện thuận lợi cho công tác cấp cứu y tế, phòng cháy và chữa cháy.
- Các địa điểm có quy hoạch công trình trọng điểm theo quy định của pháp luật.
4. Chỉ tiêu số lượng cơ sở karaoke, vũ trường quy hoạch đến năm 2020
Quy hoạch xác định số lượng phát triển tối đa cho từng đơn vị hành chính cấp huyện dựa trên số liệu cơ sở đang hoạt động hợp pháp tại thời điểm ban hành:
- Thành phố Nha Trang:
- Karaoke: Phát triển từ 48 cơ sở hiện có lên tối đa 100 cơ sở.
- Vũ trường: Phát triển từ 02 cơ sở hiện có lên tối đa 06 cơ sở.
- Thành phố Cam Ranh:
- Karaoke: Phát triển từ 44 cơ sở hiện có lên tối đa 90 cơ sở.
- Vũ trường: Quy hoạch tối đa 04 cơ sở (thời điểm ban hành chưa có cơ sở nào).
- Thị xã Ninh Hòa:
- Karaoke: Phát triển từ 30 cơ sở hiện có lên tối đa 60 cơ sở.
- Vũ trường: Quy hoạch tối đa 02 cơ sở (thời điểm ban hành chưa có cơ sở nào).
- Huyện Diên Khánh:
- Karaoke: Phát triển từ 19 cơ sở hiện có lên tối đa 40 cơ sở.
- Vũ trường: Quy hoạch tối đa 02 cơ sở (thời điểm ban hành chưa có cơ sở nào).
- Huyện Cam Lâm:
- Karaoke: Phát triển từ 14 cơ sở hiện có lên tối đa 30 cơ sở.
- Vũ trường: Quy hoạch tối đa 02 cơ sở (thời điểm ban hành chưa có cơ sở nào).
- Huyện Vạn Ninh:
- Karaoke: Phát triển từ 18 cơ sở hiện có lên tối đa 40 cơ sở.
- Vũ trường: Quy hoạch tối đa 02 cơ sở (thời điểm ban hành chưa có cơ sở nào).
- Huyện Khánh Sơn:
- Karaoke: Phát triển từ 04 cơ sở hiện có lên tối đa 10 cơ sở.
- Vũ trường: Quy hoạch tối đa 01 cơ sở (thời điểm ban hành chưa có cơ sở nào).
- Huyện Khánh Vĩnh:
- Karaoke: Phát triển từ 06 cơ sở hiện có lên tối đa 15 cơ sở.
- Vũ trường: Quy hoạch tối đa 01 cơ sở (thời điểm ban hành chưa có cơ sở nào).
5. Các trục đường hạn chế, không khuyến khích phát triển kinh doanh cụ thể
- Tại Thành phố Nha Trang (15 tuyến đường): Tô Hiệu, Nguyễn Đức Cảnh, Bạch Đằng, Lạc Long Quân, Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thiện Thuật, Mai Xuân Thưởng, Lê Thánh Tôn, Trần Hưng Đạo, Hoàng Hoa Thám, Quang Trung, Lý Tự Trọng, Yersin, Pasteur, Trần Quý Cáp.
- Tại Thị xã Ninh Hòa:
- Đường Đinh Tiên Hoàng (đoạn từ đường Trần Quý Cáp đến Quốc lộ 1A).
- Đường Trần Quý Cáp (đoạn từ Ngã Ba Trong đến Ngã Ba Ngoài).
- Đường Nguyễn Huệ (đoạn từ gác chắn đường sắt đến Ngã Tư Trung Tâm).
- Đường Nguyễn Thị Ngọc Oanh.
- Tại Huyện Cam Lâm: Tuyến đường vào Nhà thờ Hòa Yên và tuyến đường vào Nhà thờ Hòa Nghĩa.
- Tại Huyện Vạn Ninh: Đường Hùng Vương (đoạn từ chắn Giã đến vị trí cách Trường Trung học cơ sở Văn Lang 200 mét).
6. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Đóng vai trò cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và chính quyền địa phương triển khai quy hoạch; thực hiện cấp phép kinh doanh karaoke, vũ trường theo đúng thẩm quyền; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm; giải quyết khiếu nại, tố cáo phát sinh.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chịu trách nhiệm hướng dẫn và thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này theo đúng quy định pháp luật và định hướng quy hoạch được duyệt.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Thực hiện cấp phép hoạt động kinh doanh karaoke theo phân cấp thẩm quyền.
- Thường xuyên thanh tra, kiểm tra điều kiện hoạt động của các cơ sở; phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
- Chủ động rà soát, điều chỉnh quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn quản lý cho phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh.
- Định kỳ hàng năm đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, đề xuất các nội dung sửa đổi, bổ sung và gửi về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các đơn vị hành chính nhà nước, tổ chức liên quan và các cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường trên toàn tỉnh có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1105/QĐ-UBND | Khánh Hòa, ngày 05 tháng 5 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH KARAOKE, VŨ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2014-2020
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;
Căn cứ Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2014-2020”, gồm những nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Nhằm từng bước đưa hoạt động karaoke, vũ trường vào nề nếp, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, thực hiện nghiêm túc quy định hiện hành của pháp luật về kinh doanh các hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa công cộng, đáp ứng nhu cầu về đời sống văn hóa, tinh thần của người dân; tạo môi trường giải trí văn hóa và xây dựng các cơ sở kinh doanh có chất lượng cao, phù hợp với xu hướng phát triển của xã hội trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.
Tạo điều kiện cho công tác quản lý nhà nước thuận lợi, chặt chẽ, ngăn chặn kịp thời mọi hành vi lợi dụng kinh doanh dịch vụ văn hóa để hoạt động phi pháp, dẫn đến các tệ nạn xã hội, ảnh hưởng xấu đến môi trường văn hóa.
2. Yêu cầu
Phù hợp quy hoạch phát triển đô thị, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương từ nay đến năm 2020, trong đó chú trọng đến các yêu cầu giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống, nhu cầu phát triển du lịch, nhu cầu về đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân ở từng khu vực.
Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các trường hợp vi phạm; nâng cao vai trò trách nhiệm của các cơ quan trong việc quản lý các hoạt động văn hóa công cộng; đảm bảo phát triển văn hóa theo đúng định hướng của Đảng và Nhà nước; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn dân cư.
II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Phạm vi áp dụng
Quy hoạch này áp dụng đối với hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Hoạt động karaoke ở các hộ gia đình, các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, xã hội và các câu lạc bộ khiêu vũ phục vụ nội bộ không nhằm mục đích kinh doanh không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy hoạch này.
2. Đối tượng áp dụng
Các khách sạn, khu du lịch, khu vui chơi, giải trí, câu lạc bộ, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa và các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường.
III. QUY HOẠCH
1. Khu vực, trục đường được kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường
Là khu vực, trục đường thuộc quy hoạch đầu tư xây dựng các công trình văn hóa, vui chơi giải trí; khu vực sản xuất, kinh doanh và đảm bảo đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 24 và Khoản 4, Điều 30 Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng.
2. Khu vực trục đường hạn chế, không khuyến khích phát triển kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường
Là khu vực, trục đường chỉ cho phép một số lượng nhất định cơ sở hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường, không được phép phát triển thêm, bao gồm:
Các khu vực, trục đường có các cơ quan đơn vị làm việc ngoài quy định tại Điều 24 và Điều 30 Nghị định số 103/2009/NĐ-CP và các khu vực sinh hoạt, nghỉ ngơi, nơi thăm viếng, tưởng niệm cần sự yên tĩnh;
Khu vực, trục đường thường tổ chức các hoạt động chính trị; nơi thường tổ chức các nghi lễ truyền thống của địa phương hoặc nơi đang có dự kiến xây dựng trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, cơ quan nhà nước theo quy hoạch phát triển đô thị của địa phương;
Khu vực, trục đường không thuận tiện cho các hoạt động cấp cứu, phòng chống cháy nổ;
Là các khu vực, trục đường có quy hoạch xây dựng các công trình trọng điểm; trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 và Khoản 4 Điều 30 Nghị định số 103/2009/NĐ-CP .
3. Số lượng cơ sở hoạt động karaoke, vũ trường được quy hoạch
| Thứ tự | Đơn vị hành chính | Karaoke | Vũ trường | ||
| Hiện có | Quy hoạch | Hiện có | Quy hoạch | ||
| 1 | Thành phố Nha Trang | 48 | 100 | 02 | 06 |
| 2 | Thành phố Cam Ranh | 44 | 90 | 0 | 04 |
| 3 | Thị xã Ninh Hòa | 30 | 60 | 0 | 02 |
| 4 | Huyện Diên Khánh | 19 | 40 | 0 | 02 |
| 5 | Huyện Cam Lâm | 14 | 30 | 0 | 02 |
| 6 | Huyện Vạn Ninh | 18 | 40 | 0 | 02 |
| 7 | Huyện Khánh Sơn | 04 | 10 | 0 | 01 |
| 8 | Huyện Khánh Vĩnh | 06 | 15 | 0 | 01 |
(Số cơ sở hiện có là số cơ sở hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường đã được cấp Giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường đang còn hiệu lực và các cơ sở lưu trú du lịch đủ điều kiện kinh doanh theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP và Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
4. Quy hoạch cụ thể các khu vực, trục đường hạn chế, không khuyến khích kinh doanh karaoke, vũ trường tại thành phố Nha Trang, thị xã Ninh Hòa, huyện Cam Lâm và huyện Vạn Ninh như sau:
4.1. Thành phố Nha Trang
Bao gồm 15 trục đường sau: Tô Hiệu, Nguyễn Đức Cảnh, Bạch Đằng, Lạc Long Quân, Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thiện Thuật, Mai Xuân Thưởng, Lê Thánh Tôn, Trần Hưng Đạo, Hoàng Hoa Thám, Quang Trung, Lý Tự Trọng, Yersin, Pasteur, Trần Quý Cáp.
4.2. Thị xã Ninh Hòa
Đường Đinh Tiên Hoàng từ giáp đường Trần Quý Cáp đến Quốc lộ 1A;
Đường Trần Quý Cáp từ Ngã Ba Trong đến Ngã Ba Ngoài;
Đường Nguyễn Huệ: Đoạn từ gác chắn đường sắt đến Ngã Tư Trung Tâm;
Đường Nguyễn Thị Ngọc Oanh.
4.3. Huyện Cam Lâm
Đường vào Nhà thờ Hòa Yên;
Đường vào Nhà thờ Hòa Nghĩa.
4.4. Huyện Vạn Ninh
Đường Hùng Vương đoạn từ chắn Giã đến cách Trường Trung học cơ sở Văn Lang 200 mét.
Điều 2. Quy định trách nhiệm thực hiện quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2014-2020 như sau:
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện Quy hoạch này và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan về lĩnh vực karaoke, vũ trường; cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường theo thẩm quyền; kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý các vi phạm trong hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường; xác minh và giải quyết các khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Hướng dẫn và thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các cơ sở kinh doanh karaoke, vũ trường theo quy định của pháp luật và quy hoạch được phê duyệt tại Quyết định này.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Thực hiện cấp giấy phép kinh doanh karaoke theo thẩm quyền; kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý các vi phạm trong hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường; xác minh và giải quyết các khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;
Căn cứ quy hoạch karaoke, vũ trường của tỉnh để điều chỉnh quy hoạch karaoke, vũ trường của cấp mình cho phù hợp;
Định kỳ hàng năm đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch tại địa phương; đề xuất bổ sung, xây dựng quy hoạch, gửi về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để có cơ sở bổ sung sửa đổi phù hợp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan và chủ các cơ sở kinh doanh karaoke, vũ trường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 103/2009/NĐ-CP ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng
- 3 Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL hướng dẫn quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng kèm theo Nghị định 103/2009/NĐ-CP do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1 Quyết định 13/2012/QĐ-UBND phê duyệt Đề án quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020
- 2 Quyết định 1494/QĐ-UBND năm 2013 về phê duyệt Quy hoạch hoạt động karaoke, vũ trường trên địa bàn thành phố Cần Thơ từ năm 2010 – 2015 và định hướng đến năm 2020
- 3 Quyết định 3630/QĐ-UBND năm 2013 Đề án Quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ năm 2013 đến năm 2020
- 4 Quyết định 1424/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt Qui hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2008 - 2010 và định hướng đến năm 2020 do Tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 103/2009/NĐ-CP ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng
- 3 Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL hướng dẫn quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng kèm theo Nghị định 103/2009/NĐ-CP do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4 Quyết định 13/2012/QĐ-UBND phê duyệt Đề án quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020
- 5 Quyết định 1494/QĐ-UBND năm 2013 về phê duyệt Quy hoạch hoạt động karaoke, vũ trường trên địa bàn thành phố Cần Thơ từ năm 2010 – 2015 và định hướng đến năm 2020
- 6 Quyết định 3630/QĐ-UBND năm 2013 Đề án Quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ năm 2013 đến năm 2020
- 7 Quyết định 1424/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt Qui hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2008 - 2010 và định hướng đến năm 2020 do Tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành