Giới thiệu chung về Quyết định 111/2009/QĐ-TTg
Quyết định số 111/2009/QĐ-TTg được Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm quy định chi tiết về điều kiện, thủ tục tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Văn bản này đóng vai trò pháp lý quan trọng trong việc huy động các nguồn lực xã hội, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh, đồng thời tạo cơ chế minh bạch cho các thành phần kinh tế tham gia vào lĩnh vực đặc thù này.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về điều kiện, thủ tục tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng của các tổ chức, cá nhân; đồng thời xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện và quản lý hoạt động công nghiệp quốc phòng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân Việt Nam (ngoại trừ các cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt và cơ sở công nghiệp động viên); cùng các tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào các hoạt động công nghiệp quốc phòng tại Việt Nam.
- Các khái niệm cốt lõi trong hoạt động công nghiệp quốc phòng
- Vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự: Là hệ thống các phương tiện chuyên dùng được trang bị nhằm phục vụ trực tiếp cho công tác chỉ huy, chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu và huấn luyện của các lực lượng vũ trang nhân dân.
- Hoạt động công nghiệp quốc phòng: Bao gồm bốn nhóm hoạt động chính:
- Nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa, cải tiến và hiện đại hóa các loại vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự.
- Thực hiện dịch vụ thương mại, đầu tư, chuyển giao công nghệ và xây dựng cơ sở hạ tầng chuyên biệt phục vụ nhiệm vụ quốc phòng – an ninh.
- Mua sắm, dự trữ và bảo quản các loại vật tư, kỹ thuật phục vụ quốc phòng – an ninh.
- Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực chuyên môn sâu phục vụ nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.
- Hợp đồng quốc phòng: Là loại hình hợp đồng kinh tế được ký kết giữa một bên là cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và bên còn lại là tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện nhằm thực hiện các công việc trong lĩnh vực đã được cấp phép.
- Nguyên tắc và Phương thức tham gia
- Nguyên tắc hoạt động:
- Phát huy tối đa sức mạnh tổng hợp của nền kinh tế quốc dân, khuyến khích mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư vốn xây dựng công nghiệp quốc phòng.
- Kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa quốc phòng với kinh tế và kinh tế với quốc phòng, gắn lợi ích quốc gia với lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia.
- Tổ chức, cá nhân tham gia dựa trên năng lực thực tế, đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý và kỹ thuật theo quy định.
- Phương thức tham gia: Được thực hiện qua hai phương thức chính:
- Phương thức đặt hàng: Áp dụng đối với các sản phẩm, dịch vụ có yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật, trình độ chuyên môn cao hoặc cơ sở vật chất chuyên dụng, trong đó tổ chức, cá nhân được chỉ định trực tiếp để thực hiện hợp đồng.
- Phương thức đấu thầu: Áp dụng rộng rãi cho các gói thầu quốc phòng thông thường nhằm đảm bảo tính cạnh tranh và hiệu quả kinh tế.
- Điều kiện chi tiết đối với từng lĩnh vực tham gia
Để tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, tổ chức và cá nhân trước hết phải chấp hành nghiêm chỉnh đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không xâm phạm lợi ích quốc gia và cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản hợp đồng. Bên cạnh đó, tùy thuộc vào từng lĩnh vực cụ thể, các điều kiện bắt buộc được quy định như sau:
- Lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa, cải tiến vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự:
- Yêu cầu nhân sự: Giám đốc và Phó Giám đốc kỹ thuật bắt buộc phải có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành phù hợp do các trường trong hoặc ngoài nước cấp. Đội ngũ lao động kỹ thuật phải có chứng chỉ chuyên môn phù hợp với vị trí công việc.
- Cơ sở vật chất: Có đầy đủ thiết bị, công nghệ, phương tiện đo lường chất lượng đạt chuẩn.
- Năng lực tài chính: Phải chứng minh đủ nguồn vốn thực hiện nhiệm vụ và cung cấp báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 3 năm gần nhất.
- An toàn và bảo mật: Đảm bảo tuyệt đối an toàn lao động, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường (phải có Bản cam kết bảo vệ môi trường) và tuân thủ nghiêm ngặt quy định bảo mật thông tin quân sự.
- Lĩnh vực dịch vụ, thương mại, đầu tư, chuyển giao công nghệ, xây dựng hạ tầng:
- Hoạt động phải phù hợp với mục tiêu chuyển giao công nghệ của quốc gia.
- Chứng minh đủ năng lực tài chính thông qua báo cáo tài chính được kiểm toán 3 năm gần nhất và có đủ nhân sự quản lý dự án.
- Công nghệ hoặc sản phẩm công nghệ chuyển giao phải nằm trong danh mục công nghệ cao được Nhà nước khuyến khích phát triển.
- Lĩnh vực mua sắm, dự trữ, bảo quản vật tư, kỹ thuật:
- Phù hợp với mục tiêu chung của công nghiệp quốc phòng.
- Có đủ nguồn vốn (chứng minh bằng báo cáo tài chính kiểm toán 3 năm gần nhất) và nhân lực chuyên môn.
- Các loại vật tư mua sắm, dự trữ phải thuộc danh mục được phép sử dụng hợp pháp tại Việt Nam.
- Lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực:
- Phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề đào tạo.
- Chứng minh có đủ năng lực chuyên môn giảng dạy và nguồn tài chính cần thiết để triển khai chương trình đào tạo.
- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham gia phải lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng gửi về cơ quan có thẩm quyền:
- Hồ sơ đối với tổ chức: Bao gồm đơn đề nghị (theo mẫu); bản sao chứng thực Quyết định thành lập và Đăng ký kinh doanh; Giấy xác nhận an ninh trật tự và PCCC; báo cáo tài chính kiểm toán 3 năm gần nhất; danh sách, lý lịch và bằng cấp của ban lãnh đạo (Giám đốc, Phó Giám đốc); tài liệu kỹ thuật, quy trình công nghệ; Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường và chứng từ nộp lệ phí.
- Hồ sơ đối với cá nhân: Bao gồm đơn đề nghị; bản sao chứng thực văn bằng chuyên môn liên quan; tài liệu chứng minh năng lực tài chính; bản tóm tắt lý lịch có xác nhận của cấp chủ quản và chứng từ nộp lệ phí.
- Hồ sơ đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ngoài các giấy tờ nêu trên, phải bổ sung thêm Hộ chiếu, Giấy phép cư trú hợp pháp tại Việt Nam, văn bản xác nhận tư cách pháp lý, báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư, hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh và Điều lệ doanh nghiệp (nếu có).
- Quy trình thẩm định và cấp phép:
- Cơ quan chủ trì: Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thành lập Hội đồng thẩm định để đánh giá hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận.
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp phép, Bộ Quốc phòng phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Cơ chế hậu kiểm và cấp lại: Hàng năm, Bộ Quốc phòng thông báo danh sách đơn vị được cấp phép cho Bộ Công Thương. Đơn vị hoạt động liên tục và không vi phạm thì không phải làm thủ tục cấp lại. Tuy nhiên, nếu trong vòng 2 năm liên tiếp kể từ khi được cấp phép mà đơn vị không triển khai bất kỳ hoạt động công nghiệp quốc phòng nào thì Giấy chứng nhận sẽ hết hiệu lực và phải thực hiện thẩm định lại từ đầu nếu muốn tiếp tục tham gia.
- Quy trình huy động và ký kết hợp đồng quốc phòng
- Thông báo nhu cầu huy động: Bộ Quốc phòng tiến hành phân loại các lĩnh vực hoạt động theo phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng. Đối với phương thức đặt hàng, Bộ Quốc phòng thông báo trực tiếp đến tổ chức, cá nhân được lựa chọn. Đối với phương thức đấu thầu, Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Công Thương để thông báo rộng rãi cho các đơn vị đã đăng ký.
- Ký kết hợp đồng: Khi tham gia ký kết hợp đồng quốc phòng, ngoài hồ sơ đấu thầu theo quy định chung, tổ chức, cá nhân phải nộp kèm bản sao công chứng Giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng. Bộ Quốc phòng có quyền ủy quyền cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc tổ chức ký kết hợp đồng trực tiếp với đối tác.
- Quyền lợi và Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
- Trách nhiệm:
- Thực hiện đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ và kế hoạch đã cam kết trong hợp đồng quốc phòng.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật chuyên ngành và chế độ bảo mật thông tin quân sự.
- Chấp hành nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất và chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năng.
- Có trách nhiệm bảo toàn, củng cố và phát triển nguồn vốn đầu tư bổ sung từ Nhà nước (nếu có).
- Quyền lợi:
- Được Nhà nước bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp trong suốt quá trình hoạt động.
- Được quyền yêu cầu cung cấp và khai thác các thông tin liên quan đến lĩnh vực tham gia trong phạm vi pháp luật cho phép.
- Được thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện các hành vi cản trở, vi phạm quy định làm ảnh hưởng đến hoạt động hợp pháp của mình.
- Được hưởng các chính sách hỗ trợ về đầu tư, nghiên cứu khoa học công nghệ và các dịch vụ ưu đãi khác theo quy định hiện hành của Nhà nước dành cho công nghiệp quốc phòng.
- Chế độ báo cáo, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm, trước ngày 25 tháng 12, các tổ chức, cá nhân phải gửi báo cáo tình hình hoạt động về Bộ Quốc phòng. Ngoài ra, phải thực hiện các báo cáo đột xuất khi có yêu cầu từ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tổng hợp tình hình để báo cáo Thủ tướng Chính phủ hàng năm.
- Chế độ thanh tra, kiểm tra: Định kỳ 2 năm một lần, Bộ Quốc phòng phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật của các đơn vị tham gia. Trong trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ quan chức năng, Bộ Quốc phòng sẽ chỉ đạo tiến hành thanh tra, kiểm tra đột xuất.
- Xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về hoạt động công nghiệp quốc phòng sẽ bị xử lý nghiêm khắc tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, bao gồm: xử phạt vi phạm hành chính, đình chỉ hoạt động có thời hạn, đình chỉ vĩnh viễn hoạt động trong lĩnh vực đăng ký, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
Quyết định 111/2009/QĐ-TTg chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2009. Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung quy định tại Quyết định này trong phạm vi chức năng, quyền hạn được giao.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 111/2009/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2009 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng số 02/2008/UBTVQH12 ngày 26 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này quy định về điều kiện, thủ tục tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng đối với tổ chức, cá nhân; quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động và quản lý hoạt động công nghiệp quốc phòng.
Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức (không bao gồm cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt và cơ sở công nghiệp động viên), cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng.
Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự là các phương tiện chuyên dùng phục vụ cho chỉ huy, chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện của các lực lượng vũ trang.
2. Hoạt động công nghiệp quốc phòng bao gồm:
a) Nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa, cải tiến, hiện đại hóa vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự;
b) Dịch vụ thương mại, đầu tư, chuyển giao công nghệ, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ nhiệm vụ quốc phòng – an ninh;
c) Mua sắm, dự trữ, bảo quản vật tư, kỹ thuật phục vụ nhiệm vụ quốc phòng – an ninh;
d) Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.
3. Hợp đồng quốc phòng là hợp đồng kinh tế được ký giữa một bên là cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và bên kia là tổ chức, cá nhân để thực hiện lĩnh vực ngành nghề theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng.
Điều 4. Nguyên tắc tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng
1. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả nước và nền kinh tế quốc dân, mở rộng phương thức huy động vốn của tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước tham gia xây dựng công nghiệp quốc phòng. Kết hợp chặt chẽ quốc phòng với kinh tế, kinh tế với quốc phòng, gắn hoạt động công nghiệp quốc phòng với các mục tiêu quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, gắn lợi ích của Nhà nước và lợi ích của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng.
2. Tổ chức, cá nhân được tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng trên cơ sở năng lực hiện có, đáp ứng các điều kiện tùy theo từng lĩnh vực, tuân thủ các quy định của pháp luật.
Điều 5. Phương thức tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng
Tổ chức, cá nhân có thể tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng theo hai phương thức sau:
1. Thực hiện hợp đồng quốc phòng thông qua phương thức đặt hàng, tổ chức, cá nhân được chỉ định để triển khai hoạt động công nghiệp quốc phòng có yêu cầu đặc biệt về sản phẩm, trình độ chuyên môn và cơ sở vật chất kỹ thuật.
2. Thực hiện hợp đồng quốc phòng thông qua phương thức đấu thầu.
Điều 6. Điều kiện tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng
1. Tổ chức, cá nhân được tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách, pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Không xâm phạm đến chủ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
c) Cam kết chấp hành các điều khoản bắt buộc được quy định cụ thể tại hợp đồng về công nghiệp quốc phòng.
2. Tùy theo lĩnh vực tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, các tổ chức, cá nhân còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa, cải tiến, hiện đại hóa vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự;
Đối với lãnh đạo: Giám đốc, Phó Giám đốc kỹ thuật phải có bằng tốt nghiệp đại học (hoặc trên đại học) do các trường đại học, học viện của Nhà nước Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp thuộc chuyên ngành lĩnh vực tham gia.
Đội ngũ lao động kỹ thuật đáp ứng được các yêu cầu về chuyên môn, trình độ, phải được đào tạo và cấp chứng chỉ chuyên môn của từng nghề cụ thể.
Có năng lực thiết bị, công nghệ, phương tiện, trang thiết bị tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
Tổ chức, cá nhân phải chứng minh có đủ nguồn vốn và nguồn nhân lực để thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực tham gia, có báo cáo tài chính đã được kiểm toán ba năm gần nhất.
Môi trường làm việc bảo đảm an toàn, an ninh trật tự và các điều kiện phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường (có Bản cam kết bảo vệ môi trường) và bảo mật.
b) Lĩnh vực dịch vụ, thương mại, đầu tư, chuyển giao công nghệ, xây dựng cơ sở hạ tầng:
Phải phù hợp với mục tiêu quốc gia về chuyển giao công nghệ.
Tổ chức, cá nhân phải chứng minh có đủ nguồn vốn và nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu về xây dựng và quản lý dự án đầu tư, dịch vụ thương mại, có báo cáo tài chính đã được kiểm toán ba năm gần nhất.
Công nghệ chuyển giao hoặc sản phẩm công nghệ của dự án phải thuộc danh mục các công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao được nhà nước khuyến khích phát triển.
c) Lĩnh vực mua sắm, dự trữ, bảo quản vật tư, kỹ thuật:
Phải phù hợp với mục tiêu hoạt động công nghiệp quốc phòng.
Tổ chức, cá nhân phải chứng minh có đủ nguồn vốn và nguồn nhân lực để thực hiện nhiệm vụ, có báo cáo tài chính đã được kiểm toán ba năm gần nhất.
Vật tư mua sắm, dự trữ, bảo quản phải thuộc danh mục các sản phẩm Nhà nước cho phép sử dụng tại Việt Nam.
d) Lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực:
Được cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề đào tạo.
Tổ chức, cá nhân phải chứng minh có đủ năng lực chuyên môn, nguồn tài chính cần thiết để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực.
Điều 7. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng
Tổ chức và cá nhân có nhu cầu tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng phải làm thủ tục trước khi tham gia. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng như sau:
1. Đối với tổ chức:
a) Đơn đề nghị tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng có ghi rõ những thông tin, tư liệu chủ yếu về tổ chức và các lĩnh vực hoạt động cụ thể (Phụ lục I);
b) Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập doanh nghiệp. Danh sách, địa chỉ các đơn vị trực thuộc;
c) Bản sao có chứng thực đăng ký kinh doanh;
d) Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp (đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện);
đ) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán ba năm gần nhất;
e) Danh sách và bản tóm tắt lý lịch của cán bộ lãnh đạo, quản lý;
g) Hồ sơ của Giám đốc, Phó Giám đốc, gồm có: bản khai lý lịch cá nhân có xác nhận của cơ quan chủ quản; Bằng tốt nghiệp đại học.
h) Tài liệu về điều kiện kỹ thuật: thiết kế mặt bằng công nghệ dây chuyền sản xuất; quy trình công nghệ sản xuất.
i) Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường đối với cơ sở sản xuất do cơ quan có thẩm quyền cấp;
k) Nộp lệ phí theo quy định;
l) Nộp một (01) bộ hồ sơ cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận.
2. Đối với cá nhân:
a) Đơn đề nghị tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng ghi rõ những thông tin, tư liệu chủ yếu về bản thân và lĩnh vực hoạt động cụ thể (Phụ lục II);
b) Bản sao có chứng thực văn bằng chuyên môn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật gắn với lĩnh vực hoạt động công nghiệp quốc phòng mà cá nhân tham gia;
c) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính;
d) Tóm tắt lý lịch được cấp chủ quản xác nhận;
đ) Nộp lệ phí theo quy định;
e) Nộp một (01) bộ hồ sơ do cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng.
3. Đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài, ngoài việc đáp ứng các thủ tục quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này còn phải:
a) Có Hộ chiếu và Giấy phép cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
b) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý;
c) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư;
d) Hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh, Điều lệ doanh nghiệp (nếu có).
4. Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng:
a) Bộ Quốc phòng là cơ quan chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành liên quan tổ chức thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng;
b) Bộ Quốc phòng cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng cho tổ chức, cá nhân. Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Hội đồng thẩm định sẽ tổ chức thẩm định. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chứng minh thông tin theo yêu cầu của cơ quan thẩm định;
c) Trong trường hợp tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, Bộ Quốc phòng phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do;
d) Tổ chức, cá nhân xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng phải nộp một khoản lệ phí theo quy định của pháp luật;
đ) Hàng năm, danh sách các tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng sẽ được Bộ Quốc phòng thông báo cho Bộ Công Thương;
e) Tổ chức, cá nhân đã tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng liên tục và không vi phạm các quy định thuộc lĩnh vực có liên quan, thì không phải thực hiện các thủ tục thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận;
g) Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, nếu trong vòng hai năm kể từ khi cấp Giấy chứng nhận, không thực hiện bất cứ hoạt động công nghiệp quốc phòng nào trong lĩnh vực đăng ký sẽ phải làm lại thủ tục thẩm định để cấp lại Giấy chứng nhận nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng;
Điều 8. Thông báo nhu cầu huy động tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng
Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng trong từng thời kỳ, Bộ Quốc phòng sẽ thực hiện:
1. Phân loại các lĩnh vực hoạt động công nghiệp quốc phòng, thực hiện theo một trong hai phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng.
2. Thông báo trực tiếp cho tổ chức, cá nhân được lựa chọn tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng theo phương thức đặt hàng trực tiếp.
3. Phối hợp với Bộ Công Thương để thông báo rộng rãi cho tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đăng ký tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng theo phương thức đấu thầu.
Điều 9. Ký kết hợp đồng quốc phòng
1. Tổ chức, cá nhân ngoài thủ tục, hồ sơ theo quy định của pháp luật về đấu thầu còn kèm theo bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng.
2. Cho phép Bộ Quốc phòng ủy quyền cho các cơ quan, đơn vị thuộc quyền tổ chức ký kết hợp đồng quốc phòng với tổ chức, cá nhân.
Điều 10. Trách nhiệm và quyền lợi của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng
1. Trách nhiệm:
a) Tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, kế hoạch, lĩnh vực được giao và tuân thủ các cam kết trong hợp đồng quốc phòng đã ký kết và được phê duyệt;
b) Tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động công nghiệp quốc phòng;
c) Chấp hành chế độ báo cáo, kiểm tra, thanh tra về hoạt động công nghiệp quốc phòng theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng;
d) Bảo toàn, củng cố và phát triển vốn đầu tư thêm của Nhà nước trong quá trình tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng.
2. Quyền lợi:
a) Được Nhà nước bảo vệ các lợi ích hợp pháp trong quá trình tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng;
b) Được yêu cầu cung cấp và sử dụng thông tin về các lĩnh vực tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng trong phạm vi quốc phòng của pháp luật;
c) Được thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện tổ chức, cá nhân cản trở việc tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng và làm sai quy định có liên quan;
d) Được hỗ trợ về đầu tư, nghiên cứu khoa học công nghệ, cung cấp các dịch vụ liên quan theo đúng các chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước đối với công nghiệp quốc phòng.
a) Hàng năm, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động công nghiệp quốc phòng về cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận trước ngày 25 tháng 12 hàng năm;
b) Các báo cáo đột xuất theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Chế độ thanh tra, kiểm tra
a) Hai năm một lần, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về hoạt động công nghiệp quốc phòng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng;
b) Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu của cơ quan chức năng liên quan, Bộ Quốc phòng chỉ đạo thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng;
c) Việc thanh tra, kiểm tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra.
3. Tổng hợp báo cáo, đánh giá kết quả
Hàng năm, Bộ Quốc phòng tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng của tổ chức, cá nhân.
Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định liên quan tới hoạt động công nghiệp quốc phòng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, đình chỉ có thời hạn hoặc vĩnh viễn hoạt động công nghiệp quốc phòng trong lĩnh vực tham gia, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2009.
Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
MẪU ĐƠN DÙNG CHO TỔ CHỨC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 111/2009/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THAM GIA HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Kính gửi: Bộ Quốc phòng
Tên doanh nghiệp: .................................................................................................................
Quyết định hoặc Giấy phép thành lập số: ................................................................................
Do .......................................................................................... cấp ngày...............................
Nơi đặt trụ sở chính ..............................................................................................................
Số tài khoản: ........................................................................................................................
Điện thoại............................................................................ Số fax.......................................
Địa điểm sản xuất kinh doanh ................................................................................................
............................................................................................................................................
Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động: ............................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Họ và tên người đại diện: .......................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: .............................................................. Nam (nữ).............................
Chức danh (Giám đốc/Chủ doanh nghiệp):...............................................................................
Địa chỉ thường trú (hoặc tạm trú): ..........................................................................................
............................................................................................................................................
Đề nghị: Bộ Quốc phòng xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia hoạt động Công nghiệp Quốc phòng.
|
| (Địa danh), ngày ….tháng …. năm …. |
MẪU ĐƠN DÙNG CHO CÁ NHÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 111/2009/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THAM GIA HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Kính gửi: Bộ Quốc phòng
Họ và tên: .............................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh ............................................................... Nam (Nữ)..............................
Địa chỉ thường trú (hoặc tạm trú): ..........................................................................................
............................................................................................................................................
Nơi làm việc:.........................................................................................................................
............................................................................................................................................
Số chứng minh nhân dân: ......................................................................................................
Số hộ chiếu: .........................................................................................................................
Số tài khoản:.........................................................................................................................
Điện thoại: .............................................................................. Số fax:..................................
Email: ..................................................................................................................................
Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động: ............................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Đề nghị: Bộ Quốc phòng xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia hoạt động Công nghiệp Quốc phòng.
|
| (Địa danh), ngày ….tháng …. năm …. |