TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC KẠN
Quyết định số 111/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành năm 2008 phê duyệt kèm theo "Điều lệ khu công nghiệp tỉnh Bắc Kạn". Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định toàn diện về hoạt động đầu tư, xây dựng, quản lý đất đai, tài chính, lao động, môi trường và an ninh trật tự trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
1. Quy định chung và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 1 - Điều 5)
- Phê duyệt Điều lệ: Ban hành chính thức Điều lệ khu công nghiệp tỉnh Bắc Kạn gồm 11 chương và 59 điều.
- Trách nhiệm triển khai: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Kạn và Công ty phát triển hạ tầng các khu công nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung của Điều lệ.
- Cơ quan phối hợp thi hành: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, các sở, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Nhiệm vụ của Ban Quản lý: Thực hiện đầy đủ các quy định của Luật Đầu tư, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của cơ quan Trung ương cũng như UBND tỉnh Bắc Kạn; ban hành các quy trình nghiệp vụ cụ thể áp dụng trong khu công nghiệp.
2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty phát triển hạ tầng (Điều 6 - Điều 9)
Công ty phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Thanh Bình đóng vai trò chủ đạo trong việc xây dựng và vận hành kỹ thuật khu công nghiệp với các nhiệm vụ cụ thể:
- Đầu tư và xây dựng: Lập đề án tổng thể và kế hoạch hàng năm về phát triển kết cấu hạ tầng; làm chủ đầu tư tiếp nhận các nguồn vốn; thực hiện ký kết hợp đồng khảo sát, thiết kế, đấu thầu, giám sát thi công và quyết toán các công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Quản lý kỹ thuật đồng bộ: Thống nhất với các doanh nghiệp về điểm đầu nối kỹ thuật (cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, cấp điện, thông tin liên lạc) vào hệ thống chung của khu công nghiệp.
- Kinh doanh và quản lý đất đai: Xây dựng khung giá cho thuê đất và phí dịch vụ hạ tầng trình Ban quản lý phê duyệt; ký hợp đồng cho thuê lại đất gắn liền với kết cấu hạ tầng; quản lý nguồn vốn đền bù giải phóng mặt bằng và thu nộp ngân sách theo quy định.
- Duy tu và bảo dưỡng: Trực tiếp thực hiện hoặc ủy thác cho đơn vị khác duy tu, bảo dưỡng hạ tầng kỹ thuật, nhà xưởng, máy móc thiết bị nhưng phải chịu trách nhiệm cuối cùng về chất lượng và tiến độ trước các doanh nghiệp.
3. Quy định đối với doanh nghiệp trong Khu công nghiệp (Điều 10 - Điều 19)
- Điều kiện và ngành nghề thu hút đầu tư: Nhà đầu tư trong và ngoài nước phải đáp ứng các điều kiện pháp luật hiện hành. Các ngành nghề được khuyến khích đầu tư bao gồm: sản xuất và lắp ráp cơ khí; chế biến khoáng sản, kim loại màu; chế biến lâm sản; sản xuất vật liệu xây dựng và các ngành sản xuất khác không gây tác động xấu đến môi trường.
- Phương thức đầu tư xây dựng: Nhà đầu tư có thể thuê lại đất để tự thiết kế, xây dựng nhà xưởng hoặc mua/thuê nhà xưởng tiêu chuẩn do Công ty phát triển hạ tầng xây dựng sẵn.
- Thời hạn hoạt động: Được quy định cụ thể trong Giấy phép đầu tư. Khi hết hạn, doanh nghiệp có thể xin gia hạn nhưng tổng thời hạn hoạt động (kể cả thời gian gia hạn) không được vượt quá thời hạn hoạt động còn hiệu lực của Công ty phát triển hạ tầng.
- Quản lý thay đổi: Mọi thay đổi về hoạt động so với Giấy phép đầu tư phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản; các thay đổi về cơ cấu lãnh đạo phải báo cáo kịp thời cho Ban quản lý.
4. Chế độ sử dụng đất và xây dựng nhà xưởng (Điều 20 - Điều 33)
- Thủ tục thuê đất và đặt cọc: Nhà đầu tư thỏa thuận vị trí đất với Công ty phát triển hạ tầng dưới sự giám sát của Ban quản lý. Trước khi ký hợp đồng chính thức, nhà đầu tư ký hợp đồng sơ bộ và đặt cọc giữ chỗ. Nếu quá hạn không nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp, tiền đặt cọc sẽ không được hoàn trả (trừ trường hợp hồ sơ xin đầu tư không được chấp thuận).
- Hợp đồng chính thức: Sau khi được cấp Giấy phép đầu tư, hai bên ký hợp đồng thuê đất hoặc mua/thuê nhà xưởng theo mẫu quy định của Luật Đất đai. Hợp đồng lập thành 3 bản (mỗi bên giữ 1 bản, 1 bản đăng ký tại Ban quản lý).
- Phân kỳ sử dụng đất: Doanh nghiệp được thuê một lần toàn bộ diện tích đất nhưng phải có kế hoạch xây dựng và sử dụng hết trong thời hạn tối đa là 2 năm. Nếu gặp lý do bất khả kháng, doanh nghiệp phải xin gia hạn sử dụng đất trước khi kết thúc thời hạn ít nhất 30 ngày; quá thời hạn quy định mà không được phép gia hạn, phần đất chưa sử dụng sẽ bị thu hồi.
- Quản lý xây dựng và hoàn trả mặt bằng: Việc thẩm định thiết kế công trình tuân thủ quy định của Bộ Xây dựng. Trong quá trình thi công, nếu doanh nghiệp cần tháo dỡ công trình công cộng hoặc chặt hạ cây xanh thì phải thỏa thuận đền bù, phục hồi nguyên trạng và bàn giao lại cho Công ty phát triển hạ tầng.
- Chuyển nhượng tài sản: Doanh nghiệp được phép chuyển nhượng tài sản trên đất thuê hoặc tài sản trong nhà xưởng thuê/mua cho nhà đầu tư khác sau khi được cơ quan cấp phép chấp thuận.
5. Chế độ tài chính, kế toán và ngoại hối (Điều 34 - Điều 41)
- Nghĩa vụ thuế: Doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế theo quy định; người lao động có thu nhập cao phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
- Chế độ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán - thống kê của Việt Nam hoặc chế độ quốc tế được Bộ Tài chính và Tổng cục Thống kê chấp thuận. Báo cáo tài chính hàng năm phải được kiểm toán độc lập xác nhận trước khi gửi cho Ban quản lý và cơ quan nhà nước liên quan.
- Đồng tiền sử dụng: Sử dụng Đồng Việt Nam (VND) hoặc ngoại tệ được Bộ Tài chính chấp thuận. Tỷ giá quy đổi áp dụng theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Niên độ kế toán: Tính theo năm dương lịch từ ngày 01/01 đến ngày 31/12. Năm tài chính đầu tiên tính từ ngày cấp Giấy phép đầu tư đến hết ngày 31/12 của năm đó.
- Quản lý ngoại hối: Mọi giao dịch, thanh toán bằng ngoại tệ trong khu công nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý ngoại hối của Nhà nước Việt Nam.
6. Chế độ lao động trong Khu công nghiệp (Điều 42 - Điều 46)
- Quản lý nhà nước về lao động: Ban quản lý được ủy quyền từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các chính sách lao động tại các doanh nghiệp.
- Ưu tiên sử dụng lao động Việt Nam: Doanh nghiệp ưu tiên tuyển dụng lao động Việt Nam. Đối với các vị trí lao động trong nước chưa đáp ứng được, doanh nghiệp được phép sử dụng lao động nước ngoài trong thời hạn nhất định nhưng phải có kế hoạch đào tạo người Việt Nam thay thế.
- Báo cáo và đăng ký lao động: Doanh nghiệp phải gửi kế hoạch nhu cầu lao động, tuyển dụng, đào tạo cho Ban quản lý; người lao động Việt Nam được tuyển dụng phải nộp hồ sơ đăng ký tại Ban quản lý.
- Bảo đảm quyền lợi khi tái cơ cấu: Trường hợp sáp nhập, chia tách hoặc chuyển quyền sở hữu doanh nghiệp, người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm tiếp tục thực hiện thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
7. Bảo vệ môi trường (Điều 47 - Điều 51)
- Xử lý nước thải: Doanh nghiệp phải xử lý sơ bộ nước thải đạt tiêu chuẩn quy định trước khi xả vào hệ thống thu gom chung của khu công nghiệp. Nước thải đầu ra của toàn khu công nghiệp phải đạt tiêu chuẩn môi trường quốc gia; bên gây ô nhiễm phải bồi thường thiệt hại và khắc phục hậu quả.
- Khí thải và bụi: Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm xử lý khí thải, bụi công nghiệp đạt chuẩn và chịu trách nhiệm bồi thường nếu gây ô nhiễm môi trường.
- Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn có giá trị thương mại (phế liệu, phế phẩm) được phép bán và nộp thuế theo quy định. Chất thải rắn không có giá trị thương mại phải được xử lý thông qua hợp đồng dịch vụ chuyên nghiệp với đơn vị có chức năng.
8. An ninh, trật tự và an toàn công cộng (Điều 52 - Điều 55)
- Kiểm soát nội bộ: Doanh nghiệp tự quy định chế độ kiểm tra hàng hóa, phương tiện, nhân sự và khách ra vào để bảo đảm an toàn và bảo mật công nghệ.
- Phòng cháy chữa cháy: Doanh nghiệp tự tổ chức và chịu trách nhiệm hoàn toàn về công tác phòng, chống cháy nổ tại cơ sở của mình theo quy định của pháp luật.
- An toàn giao thông và thiên tai: Hệ thống giao thông nội bộ phải được phân làn và trang bị biển báo rõ ràng; doanh nghiệp phải chấp hành nghiêm chỉnh các lệnh phòng chống lụt bão của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão địa phương.
9. Giải quyết tranh chấp và điều khoản thi hành (Điều 56 - Điều 59)
- Tranh chấp kinh tế: Ưu tiên giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Nếu không thành, đưa vụ việc ra trọng tài kinh tế hoặc tòa án theo thỏa thuận trong hợp đồng.
- Tranh chấp lao động: Giải quyết thông qua thương lượng giữa công đoàn/đại diện tập thể lao động với chủ doanh nghiệp. Nếu không hòa giải được, áp dụng quy trình giải quyết của Bộ luật Lao động Việt Nam.
- Vụ án hình sự: Mọi vụ án hình sự xảy ra trong phạm vi khu công nghiệp thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án Việt Nam.
- Hiệu lực thi hành: Điều lệ có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ do UBND tỉnh quyết định dựa trên đề nghị của Ban quản lý hoặc Công ty phát triển hạ tầng để phù hợp với từng giai đoạn phát triển.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 111/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 21 tháng 10 năm 2008 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật đầu tư 29/11/2005;
Căn cứ Nghị định số 108/ 2006/NĐ- CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành và một số điều của Luật đầu tư;
Căn cư quyết định số 543/QĐ-TTg ngày 04/5/2007của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập ban quản lý cấc khu công nghiệp tỉnh Bắc Kạn;
Căn cứ quyết định số 2359/QĐ-UBND ngày 28/11/2006 của UBND tỉnh về việc thành lập Công ty phát triển hạ tầng các khu công nghiệp tỉnh Bắc Kạn;
Theo đề nghị cuẩ Ban Quản lý các Khu công nghiệp công nghiệp tỉnh Bắc Kạn tại tờ trình số 05/TT- BQL ngày 22/8/207, Văn bản số 595/CV-TN&MT ngày 13/9/2007 của sở Tài nguyên & Môi trường về góp ý dự thảo Điều lệ khu công nghiệp Thanh Bình và công văn số 910/STP ngày 24/12/2007 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt “Điều lệ khu công nghiệp tỉnh Bắc Kạn”, bao gồm: 11 (mười một) chương, 59 (năm mươi chín) Điều.
(Có nội dung chi tiết ban hành kèm theo quyết định này
Điều 2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp công nghiệp tỉnh Bắc Kạn và Công ty phát triển hạ tầng các khu công nghiệp có trách nhiệm tổ chức thực hiện Điều lệ khu công nghiệp tỉnh Bắc Kạn theo đúng nội dung được phê duyệt tại
Điều 3. Các ông, bà : Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đóc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở xây dựng, Thủ tướng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
Việc quản lý và điều hành Khu công nghiệp được phân định như sau:
2.1. Ban quản lý các khu công nghiệp (sau đây gọi tắt là Ban quản lý), được thành lập và hoạt động theo quyết định số 543/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2007 và thực hiện quản lý nhà nước đối với Khu công nghiệp theo chức năng và thẩm quyền của mình và theo uỷ quyền của các Bộ, nghành và của cơ quan quản lý nhà nước phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.
2.2. Công ty phát triển hạ tầng KCN (sau đây gọi tắt là Công ty phát triển hạ tầng), được thành lập và hoạt động theo quyết định số 2359/ QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2006 của UBND tỉnh Bắc Kạn để thực hiện nhiệm vụ xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp.
Ban quản lý có nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về mọi mặt đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc kạn theo quy định của pháp luật và các văn bản hiện hành của nhà nước có liên quan.
Xây dựng đề án tổng thể về phát triển các công trình kết cấu hạ tầng trong KCN và kế hoạch hàng năm về đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KCN trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời nêu các nhu cầu phát triển các công trình kết cấu hạ tầng có liên quan để các cơ quan quản lý nhà nước có căn cứ lập kế hoạch phát triển.
Ký kết hợp đồng tư vấn khảo sát, thiết kế, lập dự toán các hạng mục công trình hạ tầng KCN, lập hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu, giám sát thi công, quyết toán các công trình kết cấu hạ tấng KCN theo quy định của nhà nước.
Làm chủ đầu tư và triển khai tiếp nhận các nguồn vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện các dự án về đầu tư xây dựng, kinh doanh, các công trình kết cấu hạ tầng trong KCN theo quy định.
Thống nhất với các doanh nghiệp đầu tư bố trí điểm đầu mối các công trình hạ tầng kỹ thuật như: Cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, nước thải, cấp điện, thông tin liên lạc, vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật hạ tầng chung theo quy hoạch chi tiết được duyệt.
Thống nhất với các Công ty, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như điện, thông tin liên lạc về quy hoạch xây dựng, kế hoạch đầu tư, đảm bảo cung cấp đồng bộ hạ tầng kỹ thuật KCN.
Quản lý, duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng trong KCN,Quản lý mặt bằng KCN.
Xây dựng giá cho thuê đất và các dịch vụ hạ tầng khác trong Khu công nghiệp, trình Ban quản lý các KCN. Ký hợp đồng cho thuê lại đất gắn liền với kết cấu hạ tầng theo quy định của nhà nước và UBND tỉnh.
Quản lý các nguồn vốn được giao để dền bù GPMB, san lấp mặt bằng, xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN, thu nộp tiền thuê đất, phí sử dụng dịch vụ công cộng, phí cho thuê cơ sở hạ tầng nộp vào ngân sách theo quy định.
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ KCN.
Phối hợp với Ban quản lý các KCN thực hiện một số nhiệm vụ khác về đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN, cụm dân cư, Khu công nghiệp đô thị cho KCN do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.
DOANH NGHIỆP KHU CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
Các nghành sản xuất các sản phẩm sau đây được đầu tư vào Khu công nghiệp :
Sản xuất, lắp ráp cơ khí.
Chế biến khoáng sản, kim loại màu.
Chế biến lâm sản.
Sản xuất vật liệu xây dựng và một số nghành sản xuất khác không tác động xấu đến môi trường.
Nhà đầu tư tự quyết định cách xây dựng doanh nghiệp thành lập tại Khu công nghiệp trên cơ sở:
Thuê lại đất của Công ty phát triển hạ tầng, trên cơ sở hạ tầng trong hàng rào KCN để tự mình thiết kế, xây dựng nhà xưởng và lắp đặt thiết bị hình thành doanh nghiệp.
Mua hoặc thuê nhà xưởng tiêu chuẩn do Công ty phát triển hạ tầng xây dựng để thiét kế dây truyền công nghệ, lắp đặt thiết bị hình thành doanh nghiệp
Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp Khu công nghiệp được quy định cụ thể trong Giấy phép đầu tư.
Khi kết thúc thời hạn, doanh nghiệp có thể làm đơn xin ra hạn gửi đến cơ quan cấp Giấy phép đầu tư.
Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, thời hạn hoạt động của doanh nghiệp Khu công nghiệp, kể cả sau khi được gia hạn, không dài hơn thời hạn hoạt động còn hiệu lực của Công ty phát triển hạ tầng.
Mọi thay đổi về thành phần, cơ cấu lãnh đạo doanh nghiệp phải báo cáo kịp thời cho Ban quản lý.
CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT VÀ NHÀ XƯỞNG
Quá thời hạn ghi trong hợp đồng sơ bộ nếu nhà đầu tư không nôp đơn và hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp thì hợp đồng sơ bộ hết hiệu lực và số tiền đặt cọc không được hoàn trả cho nhà đầu tư.
Trường hợp đơn xin đầu tư thành lập doanh nghiệp Khu công nghiệp không được chấp thuận, nhà đầu tư được hoàn trả tiền dặt cọc.
Hợp đồng làm theo mẫu do Luật Đất đai quy định, lập thành ba (03) bản, mỗi bên giữ một bản và một bản đăng ký tại Ban quản lý.
Giá tiền thuê đất, thuê nhà xưởng cho thời gian được gia hạn do doanh nghiệp và Công ty phát triển hạ tầng thoả thuận trên cơ sở hợp đồng mới được kí kết như nói tại Điều 22 Chương này.
Nếu xây dựng công trình nhà xưởng đòi hỏi phải phân kỳ sử dụng đất, nhà đầu tư vẫn được thuê một lần toàn bộ diện tích đất cần thiết để hình thành một phần trong dự án, nhưng phải có kế hoạch xây dựng, sử dụng hết lô đất trong thời hạn tối đa là 2 năm. Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong Khu công nghiệp phải gủi kế hoạch phân kỳ sử dụng đất được thuê về Công ty phát triển hạ tầng và Ban quản lý. Nếu vì lí do bất khả kháng hoặc lí do chính đáng khác mà không hoàn thành kế hoạch sử dụng đất đã cam kết thì ít nhất 30 (ba mươi) ngày trước khi kết thúc thời hạn quy định, doanh nghiệp phải xin gia hạn sử dụng đất. Quá thời hạn quy địnhvà nếu không được phép gia hạn, phần đất chưa sử dụng sẽ bị thu hồi.
Trong trường hợp việc xây dựng được thực hiện theo nhiều giai đoạn thì ở giai đoạn đầu, mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất có thể chưa đạt mức quy định, nhưng khi các công trình xây dựng hoàn thành, các quy định nói trên phải được thực hiện.
Sau khi hoàn tất công việc và phục hồi nguyên trạng công trình, doanh nghiệp phải bàn giao cong trình phục hồi cho Công ty phát triển hạ tầng và báo cáo Ban quản lý kèm theo biên bản bàn giao.
CÁC VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN VÀ NGOẠI HỐI
Tháng tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng.Doanh nghiệp có thể áp dụng năm tài chính 12 tháng không trùng với năm dương lịch nhưng phải được Bộ Tài chính chấp thuận.
Báo cáo kế toán của doanh nghiệp phải được một Công ty kiểm toán độc lập xác nhận trước khi gửi đi.
Báo cáo kế toán phải gửi cho Ban quản lý và các cơ quan Nhà nước khác theo quy định hiện hành.
LAO ĐỘNG TRONG KHU CÔNG NGHIỆP
AN NINH – AN TOÀN, TRẬT TỰ CÔNG CỘNG KHU CÔNG NGHIỆP
Trong trường hợp không hoà giải được, vấn đề tranh chấp được đưa ra xem xét, giải quyết theo quy định của Bộ luật Lao động của Nhà nước Việt Nam.
Các vụ án hình sự sảy ra trong Khu công nghiệp thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án Việt Nam.
- 1 Luật Đầu tư 2005
- 2 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3 Quyết định 543/2007/QĐ-TTg thành lập Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Kạn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Bộ luật Lao động 1994
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Quyết định 616/2000/QĐ-UB về Điều lệ Khu công nghiệp Phú Bài do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành