Quyết định số 1110/1997/QĐ-BVHTT được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin quy định chi tiết về thủ tục, điều kiện và thẩm quyền cấp giấy phép cung cấp thông tin lên mạng Internet tại Việt Nam đối với các tổ chức, cơ quan và doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với tất cả các đối tượng trong nước và nước ngoài được quy định tại Điều 5, Chương II Quy chế tạm thời về quản lý thiết lập sử dụng mạng Internet ở Việt Nam (ban hành kèm theo Nghị định 21/CP ngày 05/3/1997 của Chính phủ) khi có nhu cầu cung cấp thông tin lên mạng Internet.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp thông tin lên mạng Internet
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục xin cấp phép phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:
- Đơn xin phép cung cấp thông tin lên mạng Internet.
- Bản sao quyết định thành lập cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có chứng nhận của công chứng Nhà nước hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tôn chỉ, mục đích, đề án, kế hoạch chi tiết về việc cung cấp thông tin, xác định rõ phạm vi cung cấp và các loại hình thông tin sẽ cung cấp.
- Sơ yếu lý lịch của các thành viên chịu trách nhiệm phụ trách việc cung cấp thông tin, có xác nhận của cơ quan chủ quản trực tiếp.
- Bảng giá chi tiết của các loại thông tin dự kiến sẽ cung cấp.
- Đối với các cơ quan Ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, văn phòng đại diện của các tổ chức quốc tế, tổ chức liên Chính phủ, phi Chính phủ, các Hãng thông tấn báo chí nước ngoài (bao gồm cả người đứng đầu các cơ quan này): Phải có văn bản xác nhận từ Bộ Ngoại giao nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Đối với văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, tổ chức tư vấn nước ngoài, doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài, các tổ chức Kinh tế, Văn hoá, Du lịch Việt Nam liên doanh với nước ngoài mà người đứng đầu là người nước ngoài: Phải nộp kèm giấy phép hoạt động hoặc giấy phép đầu tư, bản đăng ký số lượng chuyên gia và nhân viên nước ngoài làm việc tại trụ sở.
- Đối với các đối tượng trong nước: Phải bổ sung văn bản đề nghị chính thức từ cơ quan chủ quản trực tiếp.
Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và thủ tục cấp phép
Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ cấp phép được phân cấp cụ thể như sau:
- Bộ Văn hoá - Thông tin (Vụ Báo chí): Trực tiếp tiếp nhận hồ sơ và giải quyết cấp phép cho các cơ quan Ngoại giao, tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài (quy định tại khoản 6, 7 Điều 2) và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc cấp Trung ương.
- Sở Văn hoá - Thông tin các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, tiến hành kiểm tra, xác nhận và lập văn bản đề nghị Bộ Văn hoá - Thông tin cấp giấy phép cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương.
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm xem xét và cấp giấy phép. Trường hợp từ chối cấp phép, Bộ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cụ thể.
- Thay đổi nội dung giấy phép: Mọi trường hợp thay đổi, bổ sung bất kỳ nội dung nào đã được ghi nhận trong giấy phép đã cấp đều phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Văn hoá - Thông tin.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động cung cấp thông tin
Để bảo đảm an ninh thông tin và trật tự quản lý nhà nước, quyết định nghiêm cấm tuyệt đối các hành vi sau:
- Cung cấp thông tin lên mạng Internet khi chưa được Bộ Văn hoá - Thông tin cấp giấy phép theo quy định.
- Cung cấp thông tin không đúng với tôn chỉ, mục đích, vượt quá phạm vi đã đăng ký hoặc sai lệch loại hình thông tin được phép cung cấp.
- Cung cấp các nội dung thông tin vi phạm quy định của Luật Báo chí, Luật Xuất bản, Luật về quyền tác giả và các văn bản pháp luật khác về hoạt động Văn hoá - Thông tin.
- Cung cấp thông tin nội bộ của các cơ quan, đơn vị; tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và các loại bí mật khác do pháp luật Việt Nam bảo vệ.
- Thực hiện hành vi chuyển nhượng giấy phép hoặc cho người khác, tổ chức khác sử dụng giấy phép được cấp.
Chế tài xử lý vi phạm và công tác thanh tra, giám sát
Công tác kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi vi phạm được quy định chặt chẽ:
- Hình thức xử lý: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp vi phạm các quy định về cung cấp thông tin lên mạng Internet sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi.
- Thẩm quyền thu hồi giấy phép: Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ hoạt động và thu hồi giấy phép cung cấp nội dung thông tin lên mạng Internet đối với các trường hợp vi phạm điều khoản cấm.
- Trách nhiệm thanh tra: Thanh tra chuyên ngành Bộ Văn hoá - Thông tin thực hiện công tác thanh tra, xử lý vi phạm trên phạm vi toàn quốc. Thanh tra chuyên ngành Sở Văn hoá - Thông tin các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong phạm vi địa bàn quản lý hành chính của địa phương.
- Thẩm quyền trong trường hợp khẩn cấp: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền ra quyết định đình chỉ ngay việc cung cấp nội dung thông tin lên mạng Internet tại địa phương và phải báo cáo bằng văn bản ngay lập tức cho Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 5 năm 1997. Tất cả các văn bản trước đây có nội dung trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ và không còn giá trị pháp lý. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc điểm chưa hợp lý, Bộ Văn hoá - Thông tin sẽ tiến hành xem xét và điều chỉnh cho phù hợp.
| BỘ VĂN HOÁ-THÔNG TIN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1110/1997/QĐ-BVHTT | Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 1997 |
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ - THÔNG TIN SỐ 1110/1997/QĐ-BVHTT NGÀY 21 THÁNG 5 NĂM 1997
Căn cứ Nghị định số 81/CP ngày 08/11/1995 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Văn hoá - Thông tin;
Căn cứ Quy chế tạm thời về quản lý, thiết lập sử dụng mạng INTERNET ở Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định 21/CP ngày 05-3-1997 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư Liên tịch Nội vụ, Văn hóa - Thông tin và Tổng cục Bưu điện hướng dẫn việc cấp phép kết nối, cung cấp và sử dụng INTERNET ở Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH
1. Ban hành Quy định về việc cấp phép cung cấp thông tin lên mạng INTERNET.
|
| Lưu Trần Tiêu (Đã ký) |
VỀ VIỆC CẤP PHÉP CUNG CẤP THÔNG TIN LÊN MẠNG INTERNET
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1110/BC ngày 21 tháng 5 năm 1997 của Bộ Văn hoá - Thông tin)
1. Đơn xin phép cung cấp thông tin
2. Bản sao quyết định thành lập cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có chứng nhận của công chứng Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền.
3. Tôn chỉ, mục đích, đề án, kế hoạch chi tiết về cung cấp thông tin, phạm vi cung cấp thông tin và các loại hình thông tin sẽ cung cấp.
4. Sơ yếu lý lịch của các thành viên phụ trách về việc cung cấp thông tin, có chứng nhận của cơ quan chủ quản.
5. Bảng giá các loại thông tin sẽ cung cấp.
6. Đối với cơ quan Ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, đại diện của các tổ chức quốc tế, Tổ chức liên Chính phủ, phi Chính phủ, các Hãng thông tấn báo chí nước ngoài, kể cả những người đứng đầu cơ quan đó muốn cung cấp thông tin lên mạng Internet phải có xác nhận của Bộ Ngoại giao nước CHXHCN Việt Nam.
7. Đối với cơ quan đại diện tổ chức kinh tế, tổ chức tư vấn nước ngoài; các công ty, xí nghiệp có 100% vốn nước ngoài; các tổ chức Kinh tế, Văn hoá, Du lịch Việt Nam liên doanh với nước ngoài và người đứng đầu cơ quan đó là người nước ngoài phải có giấy phép hoạt động hoặc giấy phép đầu tư, bản đăng ký số chuyên gia, nhân viên người nước ngoài tại trụ sở xin cung cấp thông tin lên mạng Internet.
8. Đối với các đối tượng trong nước phải có văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản.
Điều 3:
2. Sở Văn hoá - Thông tin tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, xác nhận và đề nghị Bộ Văn hoá - Thông tin cấp giấy phép cung cấp thông tin lên mạng Internet cho các đối tượng thuộc khoản 8 Điều 2 Quy định này là những cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp địa phương.
2. Trường hợp thay đổi, bổ sung một trong những điều đã ghi trong giấy phép do Bộ Văn hoá - Thông tin cấp phải được sự đồng ý của Bộ Văn hoá - Thông tin.
Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
1. Cung cấp thông tin lên mạng Internet không có giấy phép của Bộ Văn hoá - Thông tin.
2. Cung cấp thông tin không đúng tôn chỉ, mục đích, không đúng phạm vi đã đăng ký hoặc sai loại hình thông tin đã được Bộ Văn hoá - Thông tin cho phép.
3. Cung cấp thông tin có nội dung vi phạm Luật Báo chí, Luật xuất bản, Luật về quyền tác giả và những quy định khác về hoạt động Văn hoá - Thông tin.
4. Cung cấp thông tin nội bộ của các cơ quan đơn vị, tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước, quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và các bí mật khác do pháp luật Việt Nam quy định.
5. Chuyển nhượng giấy phép hoặc cho người khác sử dụng.
THẨM QUYỀN KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
2. Thanh tra chuyên ngành Bộ Văn hoá - Thông tin chịu trách nhiệm thanh tra xử lý vi phạm trong việc cấp và thực hiện giấy phép cung cấp thông tin lên mạng Internet trong phạm vi cả nước.
3. Thanh tra chuyên ngành Văn hoá - Thông tin ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc thực hiện Quy định này trong phạm vi địa bàn quản lý.
4. Trong trường hợp khẩn cấp, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền ra quyết định đình chỉ việc cung cấp nội dung thông tin lên mạng Internet và báo cáo ngay bằng văn bản cho Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin.
2. Tất cả các văn bản trái với quy định này đều không có giá trị.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có điều gì chưa hợp lý, Bộ Văn hoá - Thông tin sẽ xem xét điều chỉnh bản Quy định.
- 1 Quyết định 19/2007/QĐ-BVHTT công bố danh mục văn bản quy pham pháp luật do bộ Văn Hoá- Thông Tin ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Văn Hoá và Thông Tin ban hành.
- 2 Quyết định 27/2002/QĐ-BVHTT về Quy chế quản lý và cấp phép cung cấp thông tin, thiết lập trang tin điện tử trên Internet do Bộ trưởng Bộ Văn hoá Thông tin ban hành
- 1 Công văn số 1253/BBCVT-VT của Bộ Bưu chính viễn thông về việc cung cấp thông tin
- 2 Quyết định 19/2007/QĐ-BVHTT công bố danh mục văn bản quy pham pháp luật do bộ Văn Hoá- Thông Tin ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Văn Hoá và Thông Tin ban hành.
- 3 Quyết định 27/2002/QĐ-BVHTT về Quy chế quản lý và cấp phép cung cấp thông tin, thiết lập trang tin điện tử trên Internet do Bộ trưởng Bộ Văn hoá Thông tin ban hành
- 1 Quyết định 19/2007/QĐ-BVHTT công bố danh mục văn bản quy pham pháp luật do bộ Văn Hoá- Thông Tin ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Văn Hoá và Thông Tin ban hành.
- 2 Quyết định 27/2002/QĐ-BVHTT về Quy chế quản lý và cấp phép cung cấp thông tin, thiết lập trang tin điện tử trên Internet do Bộ trưởng Bộ Văn hoá Thông tin ban hành