Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1117/QĐ-UBND năm 2015 do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành nhằm thiết lập Quy chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm tính thống nhất và nghiêm minh trong việc thực thi pháp luật tại địa phương.

- Ban hành và hiệu lực thi hành (Điều 1 và Điều 2)

  • Ban hành Quy chế: Quyết định chính thức ban hành kèm theo Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
  • Đối tượng áp dụng: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

- Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh (Điều 5)

Các Sở, ban, ngành có vai trò chủ chốt trong việc theo dõi thi hành pháp luật thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý với các nhiệm vụ cụ thể:

  • Xây dựng kế hoạch hàng năm: Căn cứ vào Kế hoạch chung của UBND tỉnh để chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực phụ trách.
  • Đánh giá văn bản quy định chi tiết: Xem xét, đánh giá tính kịp thời và đầy đủ của việc ban hành các văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BTP.
  • Rà soát tính khả thi: Thường xuyên rà soát, đánh giá tính khả thi của văn bản quy phạm pháp luật do HĐND và UBND tỉnh ban hành; phát hiện các quy định chồng chéo, mâu thuẫn hoặc không đồng bộ để kiến nghị phương án xử lý gửi Sở Tư pháp tổng hợp.
  • Đánh giá điều kiện bảo đảm: Xem xét các điều kiện bảo đảm cho việc thi hành pháp luật và gửi báo cáo về Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ để tổng hợp trình UBND tỉnh xử lý theo thẩm quyền.
  • Đánh giá mức độ tuân thủ: Theo dõi và đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực quản lý, gửi kết quả về Sở Tư pháp.

- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện (Điều 6)

UBND cấp huyện chịu trách nhiệm toàn diện về công tác theo dõi thi hành pháp luật trên địa bàn hành chính của mình:

  • Ban hành kế hoạch địa phương: Xây dựng kế hoạch theo dõi hàng năm sát với thực tế địa phương, xác định rõ các lĩnh vực trọng tâm cần theo dõi.
  • Thực hiện theo dõi chuyên môn: Tiến hành theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo đúng quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP và Thông tư số 14/2014/TT-BTP.
  • Phối hợp liên ngành: Hợp tác chặt chẽ với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh trong việc triển khai các kế hoạch theo dõi theo ngành dọc trên địa bàn huyện, thị xã.
  • Chỉ đạo cấp dưới: Đôn dốc, hướng dẫn và kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc và UBND cấp xã trong việc thực hiện nhiệm vụ.
  • Xử lý kết quả theo dõi: Căn cứ thông tin thu thập được từ hoạt động kiểm tra, khảo sát để xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
  • Bảo đảm nguồn lực: Bố trí các điều kiện cần thiết về kinh phí, nhân lực cho công tác theo dõi thi hành pháp luật tại địa phương.
  • Báo cáo định kỳ: Tổng hợp kết quả, xây dựng báo cáo và đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn gửi Sở Tư pháp.

- Cơ chế phối hợp của các cơ quan, tổ chức liên quan (Điều 7)

Quy chế thiết lập mối quan hệ phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan hành chính nhà nước với các cơ quan tư pháp, tổ chức chính trị - xã hội:

  • Cơ quan Tư pháp (Viện kiểm sát, Tòa án, Cục Thi hành án dân sự tỉnh): Thông qua hoạt động công tố, kiểm sát, xét xử và thi hành án để kịp thời cung cấp thông tin về tình hình thi hành pháp luật cho Sở Tư pháp; cử đại diện tham gia các hoạt động theo dõi khi được yêu cầu.
  • Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên: Cung cấp thông tin bằng văn bản về tình hình thi hành pháp luật và kiến nghị của nhân dân thông qua hoạt động giám sát, phản biện xã hội.
  • Công an tỉnh: Chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp trao đổi, thu thập thông tin, đánh giá tình hình an ninh trật tự, thi hành pháp luật; chỉ đạo Công an cấp dưới phối hợp với cơ quan tư pháp cùng cấp.
  • Hội Luật gia và Đoàn Luật sư tỉnh: Đóng góp ý kiến, kiến nghị chuyên môn của các luật gia, luật sư về các vướng mắc pháp lý phát sinh trong thực tiễn.
  • Cơ quan thông tin đại chúng: Phản ánh khách quan ý kiến của dư luận xã hội về tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn để Sở Tư pháp tổng hợp.

- Chế độ thông tin và báo cáo (Điều 8)

  • Thời hạn báo cáo của các đơn vị: Các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện phải gửi báo cáo kết quả theo dõi thi hành pháp luật hàng năm về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) trước ngày 05/10.
  • Báo cáo chuyên đề và đột xuất: Thực hiện báo cáo chuyên đề hoặc báo cáo đột xuất ngay khi phát hiện các vướng mắc, bất cập pháp luật hoặc khi có yêu cầu từ cơ quan cấp trên nhằm ngăn chặn kịp thời các thiệt hại cho xã hội.
  • Trách nhiệm của Sở Tư pháp: Tổng hợp toàn bộ dữ liệu trên địa bàn tỉnh, xây dựng dự thảo báo cáo của UBND tỉnh để trình Bộ Tư pháp và Chính phủ theo đúng thời hạn quy định.

- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giải trình (Điều 9)

  • Sở Tư pháp: Là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo việc thực hiện Quy chế này trên toàn tỉnh.
  • Thủ trưởng các Sở, ban, ngành: Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả theo dõi thi hành pháp luật tại cơ quan và các đơn vị trực thuộc.
  • Chủ tịch UBND cấp huyện: Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về công tác theo dõi thi hành pháp luật của các phòng, ban chuyên môn và UBND cấp xã thuộc quyền quản lý.
  • Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phải kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh phù hợp.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1117/QĐ-UBND

Đắk Nông, ngày 28 tháng 07 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15/5/2014 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 85/TTr-STP ngày 09/7/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Cục Công tác phía Nam - Bộ Tư pháp;
- UBMTTQ tỉnh;
- TAND tỉnh;
- Viện KSND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Cao Huy

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1117/QĐ-UBND, ngày 28 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung phối hợp, trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

2. Quy chế này áp dụng đối với các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Đảm bảo tính thống nhất, khách quan và tuân thủ đúng quy định của pháp luật về nguyên tắc, nội dung, hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

2. Đảm bảo yêu cầu về chuyên môn, chất lượng, tiến độ, nâng cao hiệu quả thực hiện các nội dung liên quan đến công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ, phù hợp với phạm vi, lĩnh vực quản lý của cơ quan phối hợp.

3. Đảm bảo kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động phối hợp; đề cao trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

Điều 3. Nội dung phối hợp

1. Phối hợp xem xét, đánh giá về tính kịp thời, đầy đủ của việc ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành pháp luật.

2. Phối hợp xem xét, đánh giá tính thống nhất, đồng bộ của văn bản quy định chi tiết.

3. Phối hợp xem xét, đánh giá tính khả thi của văn bản quy định chi tiết.

4. Phối hợp xem xét, đánh giá tình hình bảo đảm các điều kiện cho thi hành pháp luật.

5. Phối hợp xem xét, đánh giá tình hình tuân thủ pháp luật.

Chương II

TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

1. Tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác theo dõi tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương.

2. Hàng năm, căn cứ Nghị quyết của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và tình hình thực tế của địa phương, xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật, trong đó xác định lĩnh vực trọng tâm theo dõi tình hình thi hành pháp luật đồng bộ với lĩnh vực kiểm soát thủ tục hành chính và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh trong năm đó.

3. Tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Đoàn kiểm tra về tình hình thi hành pháp luật trong các lĩnh vực liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của nhiều đơn vị có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn thi hành.

4. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành của tỉnh tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện các việc sau:

a) Đánh giá tính kịp thời, đầy đủ của việc rà soát, lập dự kiến danh mục văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành; Đánh giá tính đầy đủ của văn bản quy định chi tiết so với nội dung được giao quy định chi tiết tại văn bản được quy định chi tiết.

b) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các Sở, ban, ngành của tỉnh và thực hiện các giải pháp nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ xây dựng văn bản quy định chi tiết.

c) Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo, đánh giá về tình hình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu của Bộ Tư pháp.

5. Lập danh mục các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh ban hành có nội dung không đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ; không đảm bảo tính khả thi hoặc có khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn thi hành, kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý.

6. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính tổng hợp, phân tích, xem xét các kiến nghị về bảo đảm các điều kiện cho thi hành pháp luật theo khoản 1 Điều 4 Thông tư số 14/2014/TT-BTP, báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý.

7. Phân tích, xem xét các kiến nghị được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2014/TT-BTP, báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý.

Điều 5. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành

1. Hàng năm, căn cứ vào Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của UBND tỉnh, xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý.

2. Xem xét, đánh giá về tính kịp thời, đầy đủ của việc ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật theo các nội dung có liên quan được quy định tại Điều 1 Thông tư số 14/2014/TT-BTP.

3. Thường xuyên rà soát, đánh giá tính khả thi của các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực, ngành phụ trách, kịp thời phát hiện văn bản quy định chi tiết có nội dung không đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ; kiến nghị hình thức xử lý, gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

4. Xem xét, đánh giá tình hình bảo đảm các điều kiện cho thi hành pháp luật theo các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 14/2014/TT-BTP, gửi Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý.

5. Xem xét, đánh giá tình hình tuân thủ pháp luật theo các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2014/TT-BTP, gửi Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

Điều 6. Trách nhiệm của UBND cấp huyện

1. Hàng năm, căn cứ vào Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của UBND tỉnh và tình hình thực tế tại địa phương, xây dựng và ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của địa phương mình, trong đó xác định trọng tâm theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

2. Thực hiện theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương theo các nội dung quy định tại Chương II Nghị định số 59/2012/NĐ-CP và Chương I Thông tư số 14/2014/TT-BTP.

3. Phối hợp với các Sở, ban, ngành trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo lĩnh vực ngành trên địa bàn huyện, thị xã.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp, UBND cấp dưới trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương.

5. Căn cứ vào kết quả thu thập thông tin, kết quả kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo quy định.

6. Bảo đảm các điều kiện cho việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương.

7. Tổng hợp, xây dựng Báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành pháp luật gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

Điều 7. Phối hợp, tham gia của các cơ quan, tổ chức trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật

1. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh:

a) Thông qua hoạt động công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, xét xử, thi hành án dân sự: Kịp thời cung cấp thông tin về tình hình thi hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan gửi Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý theo quy định.

b) Cử đại diện tham gia các hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên:

a) Tổng hợp, cung cấp thông tin (bằng văn bản) về tình hình thi hành pháp luật, kiến nghị của nhân dân thông qua hoạt động giám sát, phản biện xã hội về tình hình thi hành pháp luật gửi Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý theo quy định.

b) Cử đại diện tham gia các hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Công an tỉnh:

a) Phối hợp với Sở Tư pháp trao đổi, thu thập thông tin, xem xét, đánh giá, kiến nghị về tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh khi có yêu cầu.

b) Chỉ đạo Công an các cấp thông tin và phối hợp với cơ quan tư pháp cùng cấp trong việc thực hiện nhiệm vụ theo dõi tình hình thi hành pháp luật thuộc địa bàn quản lý.

c) Cử đại diện tham gia các hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Hội luật gia, Đoàn luật sư tỉnh:

a) Cung cấp ý kiến, kiến nghị của các luật gia, luật sư về các vấn đề pháp lý liên quan đến tình hình thi hành pháp luật gửi Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý theo quy định.

b) Cử đại diện tham gia các hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Các cơ quan thông tin đại chúng cung cấp ý kiến của dư luận xã hội về tình hình thi hành pháp luật gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý theo quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) kết quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực, địa phương quản lý trước ngày 05/10 hàng năm; báo cáo chuyên đề, báo cáo về kết quả xử lý các kiến nghị theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Báo cáo khi phát hiện những vướng mắc, bất cập của các quy định của pháp luật hoặc thấy cần thiết phải áp dụng các biện pháp kịp thời ngăn chặn những thiệt hại có thể xảy ra cho đời sống xã hội.

2. Sở Tư pháp tổng hợp kết quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật hàng năm trên địa bàn tỉnh, xây dựng dự thảo báo cáo của UBND tỉnh để báo cáo Bộ Tư pháp và Chính phủ đúng thời hạn quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo việc tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại cơ quan và các đơn vị trực thuộc.

3. Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại cơ quan, đơn vị trực thuộc và UBND cấp xã trên địa bàn.

Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1117/QĐ-UBND năm 2015 về quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Số hiệu: 1117/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/07/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
Người ký: Cao Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/07/2015
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1117/QĐ-UBND năm 2015 về quy chế p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký