Quyết định 1122/QĐ-UBND năm 2012 ban hành Quy định quản lý quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020 là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế quản lý, phân công trách nhiệm và xác định các nguyên tắc kỹ thuật trong việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn, hướng tới mục tiêu bảo vệ môi trường bền vững tại địa phương.
Ban hành và tổ chức thực hiện quy định quản lý quy hoạch
Quyết định quy định cụ thể về việc ban hành và triển khai quy định quản lý quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Phước:
- Phê duyệt kèm theo: Ban hành kèm theo Quyết định này là quy định quản lý quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước phê duyệt trước đó tại Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày 04/01/2012.
- Trách nhiệm công bố đồ án: Giao Sở Xây dựng chủ trì tổ chức công bố đồ án quy hoạch và Quy định quản lý đồ án quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh theo đúng các quy định hiện hành.
- Hiệu lực và đối tượng thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Y tế; Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia hoạt động đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.
Phân công và quy định trách nhiệm quản lý, thực hiện quy hoạch
Để đảm bảo quy hoạch được triển khai đồng bộ và hiệu quả, công tác quản lý được phân cấp rõ ràng cho từng cơ quan, đơn vị:
- Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện đồ án quy hoạch hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trên địa bàn toàn tỉnh, đảm bảo các hoạt động đi đúng hướng và tuân thủ quy chuẩn pháp luật.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Có trách nhiệm trực tiếp quản lý việc xây dựng, vận hành và khai thác hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, bảo đảm phù hợp với đồ án quy hoạch chung đã được phê duyệt.
- Chủ đầu tư và các đơn vị vận hành: Chủ đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn, chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại, cùng các đơn vị thu gom, vận chuyển có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định về đầu tư xây dựng, quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn theo quy định pháp luật.
Quy định về quản lý quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn
Công tác quản lý quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt sau:
- Đảm bảo công suất quy hoạch: Việc đầu tư xây dựng các nhà máy xử lý và bãi chôn lấp chất thải rắn phải thực hiện theo đúng công suất xử lý đã được phê duyệt trong quy hoạch.
- Quản lý và bảo vệ quỹ đất quy hoạch: Vị trí và diện tích đất dành cho xây dựng nhà máy xử lý, bãi chôn lấp chất thải rắn cùng các công trình phụ trợ phải được xác định rõ trong quy hoạch sử dụng đất. Tuyệt đối không bố trí xây dựng các công trình khác không liên quan trong phạm vi khu đất đã được quy hoạch này.
- Tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật: Các hoạt động thu gom, phân loại, lưu trữ, vận chuyển và lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn phải tuân thủ đầy đủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Trình tự thủ tục đầu tư: Việc xây dựng các nhà máy xử lý chất thải rắn phải tuân thủ đúng trình tự, thủ tục về đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành và các quy định pháp luật liên quan khác.
Quy định về bảo vệ môi trường
Yêu cầu bảo vệ môi trường là nội dung cốt lõi xuyên suốt quá trình thực hiện quy hoạch:
- Mục tiêu phòng ngừa: Quá trình thu gom, xử lý chất thải rắn phải đáp ứng được mục tiêu bảo vệ môi trường, chủ động phòng ngừa ô nhiễm, ngăn chặn tình trạng suy thoái và ứng phó kịp thời với các sự cố môi trường.
- Công tác giám sát, kiểm tra: Các cơ quan chức năng phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra chặt chẽ toàn bộ quy trình từ khâu thu gom, lưu trữ, vận chuyển cho đến khâu xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1122/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 29 tháng 5 năm 2012 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003 ;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ- CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải rắn;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 20/QĐ- UBND ngày 04/01/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 322/TTr-SXD ngày 11/5/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định quản lý quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Phước đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày 04/01/2012.
Giao Sở Xây dựng tổ chức công bố đồ án và Quy định quản lý đồ án quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Phước theo quy định hiện hành.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Y tế; Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia hoạt động đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH HỆ THỐNG THU GOM, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1122 /QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2012 của UBND tỉnh Bình Phước)
Điều 1. Vị trí, quy mô, vai trò và chức năng quy hoạch
1. Vị trí quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt được quy hoạch tại các huyện, thị trên địa bàn tỉnh phù hợp với chiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020 đã được Chính phủ phê duyệt, mỗi khu xử lý chất thải rắn sẽ phục vụ 1 địa bàn đô thị, khu công nghiệp tập trung và được bố trí hợp lý địa điểm và quy mô như sau:
- Thôn 7, xã Long Giang, thị xã Phước Long; quy mô là 5- 6 ha;
- Ấp 1, xã Tiến Hưng, thị xã Đồng Xoài; quy mô là 11,7 ha;
- Ấp 2, xã Minh Tâm, thị xã Bình Long; quy mô là 10,8 ha;
- Thôn Tân Lập, xã Phú Nghĩa, huyện Bù Gia Mập; quy mô là 10,8 ha;
- Ấp Thạnh Biên, xã Lộc Thạnh, huyện Lộc Ninh; quy mô là 4 ha;
- Ấp 3, xã Hưng Phước, huyện Bù Đốp; quy mô là 4,18 ha;
- Ấp 2, xã Minh Tâm, huyện Hớn Quản; quy mô là 10,8 ha;
- Ấp Suối Đôi, xã Tân Hưng, huyện Đồng Phú; quy mô là 22,78 ha;
- Thôn 1, xã Đoàn Kết, huyện Bù Đăng; quy mô là 4 ha;
- Ấp 5, xã Minh Lập (xử lý chất thải rắn nguy hại) quy mô là 2 ha và ấp Bào Teng, xã Minh Quang, quy mô là 35 ha thuộc huyện Chơn Thành.
2. Hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh có vai trò rất lớn góp phần làm đô thị văn minh, sạch đẹp, tạo dựng môi trường sống thân thiện nhằm nâng cao chất lượng sống.
3. Chức năng của hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn giải quyết ô nhiễm môi trường, tái chế sử dụng và làm phân bón hữu cơ. Chất thải rắn được thu gom, vận chuyển từ nguồn rác thải phát sinh trong và ngoài đô thị, các khu công nghiệp.
1. Mục tiêu chung
1.1. Chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng công nghệ tiên tiến và phù hợp, hạn chế tối đa lượng chất thải rắn chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất và hạn chế gây ô nhiễm môi trường.
1.2. Quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020, trung bình mỗi huyện có một khu xử lý chất thải rắn nhằm phục vụ mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh Bình Phước từ nay đến năm 2020 gắn với quy hoạch phát triển Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
1.3. Nhận thức của cộng đồng về quản lý tổng hợp chất thải rắn được nâng cao, hình thành lối sống thân thiện với môi trường. Các điều kiện cần thiết về cơ sở hạ tầng, tài chính và nguồn nhân lực cho quản lý tổng hợp chất thải rắn được thiết lập.
1.4. Quy định việc quản lý quy hoạch, xây dựng mới các công trình; bảo vệ môi trường; bảo vệ nguồn nước, khai thác có hiệu quả quy hoạch hệ thống, thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
1.5. Quy định các cơ chế để tạo điều kiện xây dựng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường thiết yếu nhằm phát triển vùng quy hoạch hệ thống, thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đến năm 2015:
- Thu gom trên 95% chất thải rắn sinh hoạt tại các khu vực đô thị, công nghiệp dịch vụ và du lịch;
- Thu gom trên 50% chất thải rắn sinh hoạt tại các khu vực nông thôn;
- Thu gom và xử lý trên 95% chất thải rắn nguy hại và 100% chất thải rắn y tế;
- Phấn đấu 50% hộ gia đình, 100% doanh nghiệp phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; 50% các tuyến đường trong đô thị có trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt, 80% khu vực công cộng có thùng chứa rác chất thải rắn;
- Trên 95% cơ sở tiểu thủ công nghiệp xử lý các loại chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
2.2. Đến năm 2020
- Thu gom 100% chất thải rắn sinh hoạt tại các khu vực đô thị, công nghiệp, dịch vụ và du lịch;
- Thu gom trên 70% chất thải rắn sinh hoạt tại các khu vực nông thôn;
- Thu gom và xử lý chất thải rắn y tế;
- Phấn đấu 70% hộ gia đình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; 70% các tuyến đường trong đô thị có trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt, 90% khu vực công cộng có thùng chứa chất thải rắn;
- 100 % cơ sở tiểu thủ công nghiệp xử lý các loại chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
1. Xây dựng các trạm trung chuyển và cơ sở xử lý chất thải rắn phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch quản lý chất thải rắn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Các trạm trung chuyển chất thải rắn phải được bố trí tại các địa điểm thuận tiện giao thông, không gây cản trở các hoạt động giao thông chung, không gây ảnh hưởng xấu tới môi trường và mỹ quan đô thị.
3. Xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ phải đáp ứng được các quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng, đồng thời phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Về vị trí, điều kiện địa chất, điều kiện thủy văn
+ Có khoảng cách phù hợp với nguồn phát sinh rác thải;
+ Bảo đảm khoảng cách ly an toàn đến khu vực dân cư gần nhất, trung tâm đô thị, các khu vực vui chơi, giải trí, điểm du lịch, di tích lịch sử văn hóa, sân bay, các nguồn nước, sông hồ;
+ Có điều kiện địa chất thủy văn phù hợp; không nằm trong khu vực thường xuyên bị ngập sâu trong nước, vùng phân lũ của các khu vực sông; không nằm ở vị trí đầu nguồn nước, vùng có địa chất không ổn định;
+ Điều kiện giao thông, cung cấp điện nước thuận lợi và được sự chấp thuận của cộng đồng dân cư;
- Quy mô cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ
+ Khi tính toán thiết kế quy mô, công xuất nhà máy xử lý rác phải tính đến quy mô dân số, lượng chất thải hiện tại và thời gian hoạt động, có tính đến sự gia tăng dân số và khối lượng chất thải rắn tương ứng;
+ Khả năng tăng trưởng kinh tế và định hướng phát triển đô thị trong suốt thời gian vận hành của cơ sở xử lý chất thải rắn và công trình phụ trợ;
- Về tái sử dụng mặt bằng sau khi đóng bãi chôn lấp
Thực hiện theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và các quy định liên quan khác hiện hành.
Điều 4. Quy định đối với công nghệ xử lý chất thải rắn
1. Chất thải rắn đô thị: Ưu tiên áp dụng công nghệ trong nước đã được cấp giấy chứng nhận, các công nghệ nước ngoài phù hợp với điều kiện kinh tế, có hiệu quả, ít gây ô nhiễm môi trường. Xử lý chất thải rắn theo phương pháp khu liên hợp xử lý (tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ. . .) và chôn lấp hợp vệ sinh.
2. Đối với chất thải rắn y tế nguy hại thì tiêu hủy riêng bằng phương pháp thiêu đốt trong lò đốt chuyên dụng.
3. Chất thải rắn công nghiệp: cần xử lý tập trung kết hợp nhiều quy trình công nghiệp khác nhau như đốt, chôn lấp hợp vệ sinh, xử lý cơ học, hóa lý.
1. Sở Xây dựng hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện đồ án quy hoạch hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định.
2. UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm quản lý việc xây dựng, vận hành, khai thác hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, đảm bảo thực hiện theo đúng đồ án quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt.
3. Chủ đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn, chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại, chủ thu gom và vận chuyển chất thải rắn có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về đầu tư xây dựng, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn theo quy định.
Điều 6. Quy định về quản lý quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh
1. Việc xây dựng các nhà máy xử lý, chôn lấp chất thải rắn thực hiện theo đúng quy hoạch đã được duyệt về công xuất xử lý chất thải rắn.
2. Vị trí và diện tích quỹ đất xây dựng nhà máy xử lý, chôn lấp chất thải rắn và các công trình phụ trợ cần được xác định trong quy hoạch sử dụng đất và không bố trí xây dựng công trình khác trong khu đất đã được quy hoạch.
3. Việc thu gom, phân loại, lưu trữ, vận chuyển và đầu tư công nghệ xử lý chất thải rắn phải tuân theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
4. Việc xây dựng các nhà máy xử lý chất thải rắn đúng theo trình tự thủ tục về đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành và các quy định khác có liên quan.
Điều 7. Quy định về bảo vệ môi trường
1. Phải đáp ứng được mục tiêu bảo vệ môi trường, phòng ngừa ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường.
2. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra quy trình thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh./.
- 1 Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2 Nghị định 59/2007/NĐ-CP về việc quản lý chất thải rắn
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật xây dựng 2003
- 5 Nghị định 08/2005/NĐ-CP về quy hoạch xây dựng
- 6 Quyết định 20/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020
- 1 Quyết định 2474/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt đồ án Quy hoạch tổng thể quản lý - xử lý chất thải rắn tỉnh Bình Dương đến năm 2030
- 2 Quyết định 5402/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án tổng thể xử lý chất thải rắn y tế nguy hại tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2012 - 2020, có tính đến 2025
- 3 Nghị quyết 09/2010/NQ-HĐND về nhiệm vụ, giải pháp thu gom, xử lý chất thải rắn ở nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2020
- 4 Nghị quyết 23/2012/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 5 Quyết định 01/2024/QĐ-UBND về Quy định quản lý thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải; tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải và lộ trình bố trí quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 1 Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2 Nghị định 59/2007/NĐ-CP về việc quản lý chất thải rắn
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật xây dựng 2003
- 5 Nghị định 08/2005/NĐ-CP về quy hoạch xây dựng
- 6 Quyết định 20/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020
- 7 Quyết định 2474/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt đồ án Quy hoạch tổng thể quản lý - xử lý chất thải rắn tỉnh Bình Dương đến năm 2030
- 8 Quyết định 5402/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án tổng thể xử lý chất thải rắn y tế nguy hại tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2012 - 2020, có tính đến 2025
- 9 Nghị quyết 09/2010/NQ-HĐND về nhiệm vụ, giải pháp thu gom, xử lý chất thải rắn ở nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2020
- 10 Nghị quyết 23/2012/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 11 Quyết định 01/2024/QĐ-UBND về Quy định quản lý thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải; tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải và lộ trình bố trí quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên