Quyết định 1123/QĐ-CT năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam phê duyệt Quy hoạch sử dụng khai thác, sử dụng tài nguyên cát lòng sông tỉnh Hà Nam đến năm 2010. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập trật tự trong hoạt động khai thác khoáng sản, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, đồng thời bảo đảm an toàn cho hệ thống đê điều, chống sạt lở bờ sông và bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh.
- Quy hoạch các điểm, mỏ được phép khai thác cát đến năm 2010:
Quyết định phê duyệt chi tiết 12 điểm, mỏ cát đủ điều kiện khai thác với tổng trữ lượng quy hoạch đạt 10.978.000 m³. Trữ lượng này được phân bổ cụ thể theo mục đích sử dụng bao gồm cát vữa xây dựng (542.000 m³), cát san lấp (6.389.000 m³) và các loại cát khác (4.047.000 m³). Chi tiết các mỏ được quy hoạch như sau:
- Mỏ Hoàn Dương (xã Mộc Bắc): Độ sâu khai thác tối ưu là 4,5m. Tổng trữ lượng đạt 3.471.000 m³ (bao gồm 478.000 m³ cát vữa xây dựng, 2.575.000 m³ cát san lấp và 418.000 m³ cát loại M50-75). Phương pháp khai thác được phép sử dụng là gầu xúc và bơm hút.
- Mỏ Yên Hoà (xã Mộc Bắc): Độ sâu khai thác tối ưu là 3,5m. Tổng trữ lượng đạt 198.000 m³ (toàn bộ thuộc nhóm cát loại M ≤50). Phương pháp khai thác được phép sử dụng là gầu xúc và bơm hút.
- Mỏ Lảnh Trì (xã Mộc Nam): Độ sâu khai thác tối ưu là 4,6m. Tổng trữ lượng đạt 531.000 m³ (bao gồm 81.000 m³ cát san lấp và 450.000 m³ cát loại M50-75). Phương pháp khai thác được phép sử dụng là gầu xúc.
- Mỏ Đồng Yên (xã Chân Lý): Độ sâu khai thác tối ưu là 4,0m. Tổng trữ lượng đạt 592.000 m³ (bao gồm 30.000 m³ cát vữa xây dựng, 522.000 m³ cát san lấp và 40.000 m³ cát loại M50-75). Phương pháp khai thác được phép sử dụng là gầu xúc và bơm hút.
- Mỏ Đức Thông (xã Chân Lý): Độ sâu khai thác tối ưu là 6,2m. Tổng trữ lượng đạt 3.589.000 m³ (bao gồm 3.173.000 m³ cát san lấp và 416.000 m³ cát loại M50-75). Phương pháp khai thác được phép sử dụng là gầu xúc và bơm hút.
- Mỏ Do Đạo (xã Nhân Thịnh): Độ sâu khai thác tối ưu là 5,3m. Tổng trữ lượng đạt 1.788.000 m³ (bao gồm 34.000 m³ cát vữa xây dựng, 38.000 m³ cát san lấp và 1.716.000 m³ cát loại M50-75). Phương pháp khai thác được phép sử dụng là gầu xúc và bơm hút.
- Mỏ Thanh Nga 1 (xã Phú Phúc): Độ sâu khai thác tối ưu là 4,6m. Tổng trữ lượng đạt 136.000 m³ (toàn bộ thuộc nhóm cát loại M ≤50). Phương pháp khai thác được phép sử dụng là gầu xúc và bơm hút.
- Mỏ Thanh Nga 2 (xã Phú Phúc): Độ sâu khai thác tối ưu là 4,2m. Tổng trữ lượng đạt 360.000 m³ (toàn bộ thuộc nhóm cát loại M ≤50). Phương pháp khai thác được phép sử dụng là gầu xúc và bơm hút.
- Mỏ Do Lễ (xã Liên Sơn): Độ sâu khai thác tối ưu là 3,8m. Tổng trữ lượng đạt 26.000 m³ (toàn bộ thuộc nhóm cát loại M ≤50). Phương pháp khai thác được phép sử dụng là gầu xúc.
- Mỏ Quyển Sơn (xã Thi Sơn): Độ sâu khai thác tối ưu là 3,0m. Tổng trữ lượng đạt 178.000 m³ (toàn bộ thuộc nhóm cát loại M ≤50). Phương pháp khai thác được phép sử dụng là gầu xúc.
- Mỏ Thanh Nộn (xã Thanh Sơn): Độ sâu khai thác tối ưu là 3,4m. Tổng trữ lượng đạt 99.000 m³ (toàn bộ thuộc nhóm cát loại M ≤50). Phương pháp khai thác được phép sử dụng là gầu xúc.
- Mỏ Kim Thượng (xã Kim Bình): Độ sâu khai thác tối ưu là 2,0m. Tổng trữ lượng đạt 10.000 m³ (toàn bộ thuộc nhóm cát loại M ≤50). Phương pháp khai thác được phép sử dụng là gầu xúc.
- Quy định các điểm, mỏ cấm khai thác cát:
Nhằm bảo vệ an toàn đê điều, chống sạt lở bờ sông và bảo tồn các di tích lịch sử - văn hóa, quyết định nghiêm cấm mọi hoạt động khai thác cát tại 8 khu vực sau:
- Mỏ Từ Đài (xã Chuyên Ngoại): Cấm khai thác do nguy cơ gây xói lở hệ thống đường bộ ven sông.
- Mỏ Vũ Điện (xã Chân Lý): Cấm khai thác do nằm hoàn toàn trong phạm vi bảo vệ của công trình kè Chân Lý.
- Mỏ Trạm Khê (xã Chân Lý): Cấm khai thác do nằm trong phạm vi bảo vệ nghiêm ngặt của kè Chân Lý.
- Mỏ Đồng Lư Hạ (xã Chân Lý): Cấm khai thác nhằm bảo đảm an toàn cho hệ thống kè Chân Lý.
- Mỏ Tân Lang (xã Tân Sơn): Cấm khai thác do có nguy cơ cao gây xói lở đường bờ sông.
- Mỏ Thôn Gốm (xã Thụy Lôi): Cấm khai thác do nguy cơ gây xói mòn bờ sông và ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn của khu dân cư lân cận.
- Mỏ Khả Phong (xã Khả Phong): Cấm khai thác do đe dọa gây xói mòn đường bờ và ảnh hưởng đến đời sống khu dân cư.
- Mỏ Đanh Xá (xã Ngọc Sơn): Cấm khai thác để bảo vệ cảnh quan và địa chất khu vực di tích lịch sử chùa Bà Đanh.
- Các tuyến, đoạn sông cấm khai thác cát bằng phương tiện bơm hút:
Để hạn chế tối đa các tác động tiêu cực của công nghệ bơm hút cát đến địa chất lòng sông và các công trình hạ tầng giao thông, thủy lợi, quy hoạch áp dụng lệnh cấm bơm hút tại các tuyến, đoạn sông sau:
- Sông Hồng (Khu vực cầu Yên Lệnh thuộc địa bàn xã Mộc Nam và xã Chuyên Ngoại): Cấm khai thác bằng bơm hút nhằm bảo vệ hành lang an toàn kỹ thuật của cầu Yên Lệnh.
- Sông Hồng (Đoạn từ thôn Từ Đài đến Trạm Khê thuộc các xã Chuyên Ngoại, Nguyên Lý, Đạo Lý, Chân Lý): Cấm khai thác do nguy cơ gây xói mòn nghiêm trọng đường bờ và ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống kè bờ hữu sông Hồng.
- Sông Hồng (Đoạn từ Trạm Khê đến đò Nhật Tảo thuộc xã Chân Lý): Cấm khai thác để bảo đảm an toàn tuyệt đối cho kè bờ hữu sông Hồng.
- Sông Hồng (Đoạn từ bến đò Nhật Tảo đến bến đò Như Trác thuộc các xã Chân Lý, Nhân Đạo): Cấm khai thác do nguy cơ gây xói lở nghiêm trọng đường bờ sông.
- Sông Hồng (Đoạn từ Đông Trữ đến trạm bơm Hữu Bị thuộc các xã Phú Phúc, Hòa Hậu): Cấm khai thác do ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thống kè bờ hữu sông Hồng và hoạt động an toàn của cửa trạm bơm.
- Sông Đáy (Toàn bộ tuyến sông đi qua địa bàn huyện Kim Bảng, huyện Thanh Liêm và thị xã Phủ Lý): Cấm hoàn toàn phương pháp bơm hút cát do nguy cơ gây xói lở đường bờ, đe dọa an toàn hệ thống kè và các khu dân cư tập trung ven sông.
- Sông Nhuệ (Toàn bộ tuyến sông đi qua địa bàn huyện Duy Tiên, huyện Kim Bảng và thị xã Phủ Lý): Cấm hoàn toàn phương pháp bơm hút nhằm ngăn chặn tình trạng xói lở đường bờ, bảo vệ hệ thống kè và khu dân cư sinh sống dọc tuyến sông.
- Phương án quy hoạch đối với sông Châu Giang:
Đối với tuyến sông Châu Giang, quy hoạch xác định không tổ chức khai thác cát thương mại mà tập trung thực hiện kế hoạch nạo vét, khơi thông dòng chảy nhằm phục vụ công tác tưới tiêu nông nghiệp, cải thiện môi trường nước và bảo đảm an toàn giao thông đường thủy.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành:
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Được giao vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức công bố công khai quy hoạch và quản lý quá trình thực hiện. Đồng thời, có trách nhiệm xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về cấp phép khai thác; thực hiện công tác thẩm định hồ sơ để trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên cát lòng sông theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm thi hành quyết định: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1123/QĐ-CT | Phủ Lý, ngày 15 tháng 7 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN CÁT LÒNG SÔNG TỈNH HÀ NAM ĐẾN NĂM 2010
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003, Luật khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996;
Căn cứ Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2000 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Luật khoáng sản và thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Quyết định số 1069/QĐ-CT ngày 24 tháng 11 năm 2004 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt đề cương quy hoạch sử dụng khai thác, sử dụng tài nguyên cát lòng sông tỉnh Hà Nam;
Xét đề nghị của Sở Kế hoạch - Đầu tư tại Tờ trình số 332/TTr-KH ngày 13 tháng 7 năm 2005 và Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 585/TTr-STN&MT ngày 08 tháng 7 năm 2005,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt quy hoạch sử dụng khai thác, sử dụng tài nguyên cát lòng sông tỉnh Hà Nam đến năm 2010 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Các điểm, mỏ được khai thác cát:
| TT | Tên điểm, mỏ cát | Vị trí (xã) | Độ sâu khai thác tối ưu (m) | Trữ lượng của các loại cát theo khả năng sử dụng (10003) | Phương pháp khai thác | |||
| Tổng | Vữa xây dựng | San lấp | ||||||
| M50-75 | M ≤50 | |||||||
| 1 | Hoàn Dương | Mộc Bắc | 4,5 | 3.471 | 478 | 2.575 | 418 | - Gầu xúc, bơm hút |
| 2 | Yên Hoà | Mộc Bắc | 3,5 | 198 |
|
| 198 | - Gầu xúc, bơm hút |
| 3 | Lảnh Trì | Mộc Nam | 4,6 | 531 |
| 81 | 450 | - Gầu xúc |
| 4 | Đồng Yên | Chân Lý | 4,0 | 592 | 30 | 522 | 40 | - Gầu xúc, bơm hút |
| 5 | Đức Thông | Chân Lý | 6,2 | 3.589 |
| 3.173 | 416 | - Gầu xúc, bơm hút |
| 7 | Do Đạo | Nhân Thịnh | 5,3 | 1.788 | 34 | 38 | 1.716 | - Gầu xúc, bơm hút |
| 8 | Thanh Nga 1 | Phú Phúc | 4,6 | 136 |
|
| 136 | - Gầu xúc, bơm hút |
| 9 | Thanh Nga 2 | Phú Phúc | 4,2 | 360 |
|
| 360 | - Gầu xúc, bơm hút |
| 9 | Do Lễ | Liên Sơn | 3,8 | 26 |
|
| 26 | - Gầu xúc |
| 10 | Quyển Sơn | Thi Sơn | 3,0 | 178 |
|
| 178 | - Gầu xúc |
| 11 | Thanh Nộn | Thanh Sơn | 3,4 | 99 |
|
| 99 | - Gầu xúc |
| 12 | Kim Thượng | Kim Bình | 2,0 | 10 |
|
| 10 | - Gầu xúc |
|
| Tổng cộng |
|
| 10.978 | 542 | 6.389 | 4.047 | - Gầu xúc |
2. Các điểm, mỏ cấm khai thác cát
| TT | Tên điểm, mỏ cát | Vị trí (xã) | Lý do cấm khai thác |
| 1 | Từ Đài | Chuyên ngoại | Gây xói ở đường bộ |
| 2 | Vũ Điện | Chân Lý | Trong phạm vi bảo vệ kè Chân Lý |
| 3 | Trạm Khê | Chân Lý | Trong phạm vi bảo vệ kè Chân Lý |
| 4 | Đồng Lư Hạ | Chân Lý | Trong phạm vi bảo vệ kè Chân Lý |
| 5 | Tân Lang | Tân Sơn | Gây xói ở đường bờ |
| 6 | Thôn Gốm | Thuỵ Lôi | Gây xói mòn ở bờ, trong khu dân cư |
| 7 | Khả Phong | Khả Phong | Gây xói mòn ở bờ, trong khu dân cư |
| 8 | Đanh Xá | Ngọc Sơn | Khu di tích chùa Bà Đanh |
3. Các tuyến, đoạn sông cấm khai thác cát bằng phương tịên bơm hút:
| Tên sông | Vị trí | Lý do cấm khai thác | |
| Tuyến, đoạn sông | Đơn vị hành chính | ||
| Sông Hồng | Khu vực cầu Yên Lệnh | Xã Mộc Nam, Chuyên Ngoại | Hàng lang bảo vệ cầu Yên Lệnh |
| Sông Hồng | Từ thôn Từ Đài đến Trạm Khê | Xã Chuyên Ngoại, Nguyên Lý, Đạo Lý, Chân Lý | Gây xói mòn ở bờ và ảnh hưởng đến kè bờ hữu sông Hồng |
| Sông Hồng | Từ Trạm Khê đến đò Nhật Tảo | Xã Chân Lý | Ảnh hưởng đến an toàn kè bờ hữu sông Hồng |
| Sông Hồng | Từ bến đò Nhật Tảo đến bến đò Như Trác | Xã Chân lý, Nhân Đạo | Gây xói lở đường bờ |
| Sông Hồng | Từ Đông Trữ đến trạm bơm Hữu Bị | Xã Phú Phúc, Hoà Hậu | Ảnh hưởng đến kè bờ hữu sông Hồng và cửa trạm bơm |
| Sông Đáy | Toàn tuyến | Huyện Kim Bảng, Thanh Liêm, TX Phủ Lý | Gây xói lở đường bờ và ảnh hưởng đến kè bờ và khu dân cư |
| Sông Nhuệ | Toàn tuyến | Huyện Duy Tiên, Kim Bảng, TX Phủ Lý | Gây xói lở đường bờ và ảnh hưởng đến kè bờ và khu dân cư |
4. Sông Châu Giang: Có kế hoạch nạo vét khơi thông dòng chảy
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên – Môi trường chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã; công khai và quản lý tổ chức thực hiện quy hoạch. Trình UBND tỉnh ban hành Quy định cấp phép, thẩm định trình UBND tỉnh cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên cát lòng sông theo quy định.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 62/2013/NQ-HĐND điều chỉnh Nghị quyết 101/2006/NQ-HĐND thông qua quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát lòng sông Tiền, tỉnh Tiền Giang đến năm 2020
- 2 Nghị quyết 05/2010/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát lòng sông Hậu thuộc khu vực tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020
- 3 Quyết định 2159/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt nhiệm vụ rà soát, điều chỉnh Quyết định 3350/2007/QĐ-UBND về Quy hoạch khảo sát, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát, sỏi lòng sông tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015
- 1 Luật Khoáng sản 1996
- 2 Nghị định 76/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khoáng sản sửa đổi
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 5 Nghị quyết 62/2013/NQ-HĐND điều chỉnh Nghị quyết 101/2006/NQ-HĐND thông qua quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát lòng sông Tiền, tỉnh Tiền Giang đến năm 2020
- 6 Nghị quyết 05/2010/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát lòng sông Hậu thuộc khu vực tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020
- 7 Quyết định 2159/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt nhiệm vụ rà soát, điều chỉnh Quyết định 3350/2007/QĐ-UBND về Quy hoạch khảo sát, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát, sỏi lòng sông tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015