Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 113/QĐ-UBND

Quyết định số 113/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân bổ, chuyển mục đích và thu hồi đất đai trên địa bàn huyện, làm căn cứ thực hiện các thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đồng thời đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội hài hòa với quốc phòng, an ninh tại địa phương.

- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2020

Tổng diện tích tự nhiên của huyện Phong Điền được xác định và phân bổ trong năm 2020 là 12.526,38 ha. Cơ cấu phân bổ cụ thể cho từng nhóm đất và đơn vị hành chính cấp xã được quy định chi tiết như sau:

  • Đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích là 10.269,78 ha. Trong đó:
    • Đất trồng lúa (LUA): Chiếm 3.160,46 ha (toàn bộ diện tích này là đất chuyên trồng lúa nước - LUC).
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): Chiếm 188,61 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN): Chiếm diện tích lớn nhất với 6.919,72 ha.
    • Đất nuôi trồng thuỷ sản (NTS): Chiếm 0,99 ha.
  • Đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích là 2.256,60 ha. Cơ cấu chi tiết gồm:
    • Đất quốc phòng (CQP): 62,96 ha.
    • Đất an ninh (CAN): 8,80 ha.
    • Đất thương mại dịch vụ (TMD): 43,57 ha.
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 33,15 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 540,37 ha (trong đó đất giao thông chiếm 7,35 ha; đất thuỷ lợi chiếm 2,99 ha; đất công trình năng lượng chiếm 39,69 ha; đất cơ sở giáo dục - đào tạo chiếm 335,53 ha; đất cơ sở thể dục - thể thao chiếm 118,21 ha; đất cơ sở nghiên cứu khoa học chiếm 34,19 ha; đất cơ sở về dịch vụ xã hội chiếm 0,41 ha; đất chợ chiếm 2,00 ha).
    • Đất có di tích lịch sử văn hóa (DDT): 6,62 ha.
    • Đất ở tại nông thôn (ONT): 586,46 ha.
    • Đất ở tại đô thị (ODT): 67,06 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 17,65 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS): 1,20 ha.
    • Đất cơ sở tôn giáo (TON): 5,85 ha.
    • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 43,57 ha.
    • Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): 1,16 ha.
    • Đất khu vui chơi giải trí công cộng (DKV): 0,70 ha.
    • Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN): 0,97 ha.
    • Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 836,51 ha.
  • Đất đô thị (KDT): Tổng diện tích quy hoạch là 813,39 ha, tập trung hoàn toàn tại địa bàn Thị trấn Phong Điền.
  • Phân bổ diện tích theo đơn vị hành chính cấp xã:
    • Thị trấn Phong Điền: Tổng diện tích tự nhiên 813,39 ha (Đất nông nghiệp: 583,11 ha; Đất phi nông nghiệp: 230,28 ha).
    • Xã Giai Xuân: Tổng diện tích tự nhiên 1.969,51 ha (Đất nông nghiệp: 1.711,54 ha; Đất phi nông nghiệp: 257,97 ha).
    • Xã Mỹ Khánh: Tổng diện tích tự nhiên 1.058,59 ha (Đất nông nghiệp: 725,86 ha; Đất phi nông nghiệp: 332,73 ha).
    • Xã Nhơn Ái: Tổng diện tích tự nhiên 1.632,32 ha (Đất nông nghiệp: 1.378,02 ha; Đất phi nông nghiệp: 254,30 ha).
    • Xã Nhơn Nghĩa: Tổng diện tích tự nhiên 2.179,49 ha (Đất nông nghiệp: 1.739,07 ha; Đất phi nông nghiệp: 440,42 ha).
    • Xã Tân Thới: Tổng diện tích tự nhiên 1.775,08 ha (Đất nông nghiệp: 1.398,46 ha; Đất phi nông nghiệp: 376,62 ha).
    • Xã Trường Long: Tổng diện tích tự nhiên 3.098,00 ha (Đất nông nghiệp: 2.733,72 ha; Đất phi nông nghiệp: 364,28 ha).

- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020

Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất trên địa bàn huyện Phong Điền được phê duyệt cụ thể như sau:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển mục đích là 86,85 ha.
    • Phân theo loại đất: Đất trồng lúa (LUA/PNN) chuyển sang là 20,57 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước); Đất trồng cây hàng năm khác (HNK/PNN) chuyển sang là 0,79 ha; Đất trồng cây lâu năm (CLN/PNN) chuyển sang là 65,49 ha.
    • Phân theo đơn vị hành chính: Thị trấn Phong Điền (8,16 ha); Xã Giai Xuân (4,60 ha); Xã Mỹ Khánh (28,49 ha); Xã Nhơn Ái (5,60 ha); Xã Nhơn Nghĩa (32,81 ha); Xã Tân Thới (3,57 ha); Xã Trường Long (3,62 ha).
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 82,00 ha.
    • Đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm (LUA/CLN): 72,00 ha.
    • Đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác (LUA/HNK): 10,00 ha.
    • Phân bổ chỉ tiêu chuyển đổi nội bộ đất nông nghiệp cao nhất tại xã Mỹ Khánh (16,00 ha), xã Giai Xuân, Tân Thới, Trường Long (mỗi xã 12,00 ha), xã Nhơn Nghĩa (11,00 ha), thị trấn Phong Điền (10,00 ha) và xã Trường Long (9,00 ha).
  • Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 1,04 ha, thực hiện hoàn toàn tại địa bàn xã Mỹ Khánh.

- Kế hoạch thu hồi đất năm 2020

Để phục vụ cho các công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng công cộng, kế hoạch thu hồi đất được quy định cụ thể:

  • Thu hồi đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích thu hồi là 34,45 ha.
    • Đất trồng lúa (LUA): Thu hồi 5,03 ha (trong đó toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước, tập trung tại xã Mỹ Khánh với 2,34 ha, xã Nhơn Nghĩa với 2,00 ha và xã Giai Xuân với 0,69 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): Thu hồi 0,32 ha (tập trung tại xã Nhơn Nghĩa).
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN): Thu hồi 29,10 ha (chủ yếu tại xã Mỹ Khánh với 13,99 ha, xã Nhơn Nghĩa với 10,07 ha, thị trấn Phong Điền với 2,43 ha, xã Nhơn Ái với 1,98 ha).
  • Thu hồi đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích thu hồi là 1,59 ha.
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): Thu hồi 0,60 ha tại xã Mỹ Khánh.
    • Đất ở tại nông thôn (ONT): Thu hồi 0,43 ha (xã Nhơn Nghĩa 0,22 ha, xã Mỹ Khánh 0,19 ha, xã Nhơn Ái 0,02 ha).
    • Đất ở tại đô thị (ODT): Thu hồi 0,12 ha tại thị trấn Phong Điền.
    • Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối (SON): Thu hồi 0,44 ha tại xã Mỹ Khánh.
  • Căn cứ xác định ranh giới thu hồi và chuyển mục đích: Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng và thu hồi được xác định cụ thể theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2019 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất của huyện Phong Điền.

- Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền

Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc và toàn diện kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt thông qua các nhiệm vụ sau:

  • Công bố công khai: Thực hiện công bố công khai toàn bộ nội dung Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 đến các xã, thị trấn, các phòng, ban chuyên môn trực thuộc và trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân, tổ chức biết và thực hiện.
  • Tổ chức thực hiện và phối hợp quy hoạch: Chủ trì tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất; phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành để rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất, đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chung đã được UBND thành phố phê duyệt. Đảm bảo việc quản lý đất đai đồng bộ từ cấp huyện đến cấp xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
  • Huy động nguồn lực: Chủ động xây dựng và triển khai các giải pháp cụ thể nhằm huy động hiệu quả nguồn vốn và các nguồn lực xã hội khác để thực hiện thành công các phương án kế hoạch sử dụng đất của huyện.
  • Quản lý thủ tục đất đai: Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền, trình tự pháp luật và phù hợp với kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất để tối ưu hóa nguồn thu ngân sách.
  • Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác quản lý sử dụng đất, đặc biệt giám sát chặt chẽ các khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất. Tổ chức thanh tra, kiểm tra thường xuyên nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai theo đúng quy định.

- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành quyết định

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trách nhiệm thi hành quyết định thuộc về các cơ quan và cá nhân sau:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
  • Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
  • Giám đốc Sở Xây dựng.
  • Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
  • Giám đốc Sở Tài chính.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền.
  • Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 113/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 20 tháng 01 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 CỦA HUYỆN PHONG ĐIỀN

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Quyết định số 494/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Phong Điền;

Căn cứ Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất trong năm 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 08/TTr-STNMT ngày 03 tháng 01 năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Phong Điền với các nội dung chủ yếu sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2020:

STT

Chỉ tiêu

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

TT. Phong Điền

Giai Xuân

Mỹ Khánh

Nhơn Ái

Nhơn Nghĩa

Tân Thới

Trường Long

(1)

(2)

(3)

(4)= (5)+(6)+…()

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

12.526,38

813,39

1.969,51

1.058,59

1.632,32

2.179,49

1.775,08

3.098,00

1

Đất nông nghiệp

NNP

10.269,78

583,11

1.711,54

725,86

1.378,02

1.739,07

1.398,46

2.733,72

1.1

Đất trồng lúa

LUA

3.160,46

16,81

829,51

13,22

47,33

506,19

662,03

1.085,37

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

3.160,46

16,81

829,51

13,22

47,33

506,19

662,03

1.085,37

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

188,61

 

3,32

1,00

1,00

22,49

36,58

124,22

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

6.919,72

566,30

878,71

711,54

1.329,44

1.209,75

699,85

1.524,13

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

0,99

 

 

0,10

0,25

0,64

 

 

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

2.256,60

230,28

257,97

332,73

254,30

440,42

376,62

364,28

2.1

Đất quốc phòng

CQP

62,96

 

4,91

 

13,16

 

1,36

43,53

2.2

Đất an ninh

CAN

8,80

4,69

 

2,83

1,16

0,04

 

0,08

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất thương mại dịch vụ

TMD

43,57

5,34

1,20

13,49

1,20

18,31

1,62

2,41

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

33,15

4,16

0,66

22,14

0,64

4,78

0,44

0,33

2.8

Đất cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

540,37

80,14

73,07

95,09

39,94

99,66

57,88

94,59

2.9.1

Đất giao thông

DGT

7,35

6,36

 

0,59

0,19

 

0,19

0,02

2.9.2

Đất thuỷ lợi

DTL

2,99

2,21

0,07

0,13

0,22

0,06

0,18

0,12

2.9.3

Đất công trình năng lượng

DNL

39,69

10,65

5,99

11,29

1,81

2,81

3,07

4,07

2.9.4

Đất công trình bưu chính viễn thông

DBV

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.5

Đất cơ sở văn hóa

DVH

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.6

Đất cơ sở y tế

DYT

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9.7

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

335,53

48,16

38,67

78,88

27,39

70,03

22,18

50,22

2.9.8

Đất cơ sở thể dục - thể thao

DTT

118,21

11,36

27,82

3,50

7,18

25,57

19,23

23,55

2.9.9

Đất cơ sở nghiên cứu khoa học

DKH

34,19

0,99

 

0,40

3,13

0,40

12,96

16,31

2.9.10

Đất cơ sở về dịch vụ xã hội

DXH

0,41

0,30

0,07

 

0,02

0,02

 

 

2.9.11

Đất chợ

DCH

2,00

0,11

0,45

0,30

 

0,77

0,07

0,30

2.10

Đất có di tích lịch sử văn hóa

DDT

6,62

0,08

 

3,80

 

 

 

2,74

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

 

 

 

 

 

 

 

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

586,46

 

56,00

73,01

77,54

145,06

147,38

87,47

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

67,06

67,06

 

 

 

 

 

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

17,65

15,47

0,25

0,60

0,32

0,53

0,33

0,15

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

1,20

0,86

0,14

0,20

 

 

 

 

2.17

Đất xây dựng trụ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

5,85

0,75

0,31

3,80

 

0,28

0,32

0,39

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

43,57

0,80

1,55

7,55

4,47

12,34

9,50

7,36

2.2

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

 

 

 

 

 

 

 

 

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

1,16

 

0,71

 

0,35

0,10

 

 

2.22

Đất khu vui chơi giải trí công cộng

DKV

0,70

 

 

0,70

 

 

 

 

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

0,97

0,01

0,10

0,41

 

0,04

0,19

0,22

2.24

Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối

SON

836,51

50,92

119,07

109,11

115,52

159,28

157,60

125,01

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

 

 

 

 

 

 

 

 

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Đất khu công nghệ cao*

KCN

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Đất khu kinh tế*

KKT

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Đất đô thị*

KDT

813,39

813,39

 

 

 

 

 

 

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020:

STT

Chỉ tiêu

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha)

TT. Phong Điền

Giai Xuân

Mỹ Khánh

Nhơn Ái

Nhơn Nghĩa

Tân Thới

Trường Long

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+(6) +…()

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

86,85

8,16

4,60

28,49

5,60

32,81

3,57

3,62

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

20,57

1,14

1,49

3,94

0,80

11,60

0,80

0,80

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

20,57

1,14

1,49

3,94

0,80

11,60

0,80

0,80

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

0,79

 

 

 

 

0,32

 

0,47

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

65,49

7,02

3,11

24,55

4,80

20,89

2,77

2,35

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

82,00

10,00

12,00

16,00

11,00

12,00

12,00

9,00

2.1

Đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

72,00

10,00

10,00

15,00

10,00

10,00

10,00

7,00

2.2

Đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác

LUA/HNK

10,00

 

2,00

1,00

1,00

2,00

2,00

2,00

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

1,04

 

 

1,04

 

 

 

 

3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2020:

 

Chỉ tiêu

Tổng diện tích (ha)

Phân theo đơn vị hành chính (ha)

TT. Phong Điền

Giai Xuân

Mỹ Khánh

Nhơn Ái

Nhơn Nghĩa

Tân Thới

Trường Long

(1)

(2)

(3)

(4)= (5)+(6)+..()

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

Đất nông nghiệp

NNP

34,45

2,43

1,10

16,33

1,98

12,39

0,05

0,17

1.1

Đất trồng lúa

LUA

5,03

 

0,69

2,34

 

2,00

 

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

5,03

 

0,69

2,34

 

2,00

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

0,32

 

 

 

 

0,32

 

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

29,10

2,43

0,41

13,99

1,98

10,07

0,05

0,17

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

1,59

0,12

 

1,23

0,02

0,22

 

 

2.1

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

0,60

 

 

0,60

 

 

 

 

2.2

Đất ở tại nông thôn

ONT

0,43

 

 

0,19

0,02

0,22

 

 

2.3

Đất ở tại đô thị

ODT

0,12

0,12

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối

SON

0,44

 

 

0,44

 

 

 

 

Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất được xác định theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2019 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất.

Điều 2. Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền có trách nhiệm:

1. Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 đến các xã, thị trấn, các phòng, ban và trên các phương tiện thông tin đại chúng.

2. Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ huyện đến xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất của huyện.

3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.

4. Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức thanh tra, kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai theo đúng quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đào Anh Dũng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 113/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ

Số hiệu: 113/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/01/2020
Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
Người ký: Đào Anh Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/01/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 113/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký