Quyết định số 1133/2004/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Hội nghị Quốc gia. Đây là công trình trọng điểm cấp quốc gia, có quy mô đặc biệt nhằm phục vụ các sự kiện chính trị, đối ngoại, kinh tế và văn hóa quan trọng của đất nước.
Thông tin chung về Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Hội nghị Quốc gia
- Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Hội nghị Quốc gia.
- Chủ đầu tư: Bộ Xây dựng.
- Địa điểm và quy mô đất đai: Dự án được xây dựng trên diện tích đất khoảng 64 ha, tọa lạc tại xã Mễ Trì (huyện Từ Liêm) và phường Trung Hòa (quận Cầu Giấy), thành phố Hà Nội. Trong đó, công trình chủ thể Trung tâm Hội nghị Quốc gia nằm trên diện tích 30 ha.
- Mục tiêu đầu tư: Xây dựng một trung tâm hội nghị có quy mô và hình thức kiến trúc hiện đại, tương xứng tầm vóc quốc gia, cảnh quan hài hòa và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ theo tiêu chuẩn quốc tế. Công trình phục vụ tổ chức các đại hội, hội nghị lớn của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, hội nghị quốc tế, cũng như các hoạt động văn hóa, kinh tế, hội chợ triển lãm khi không có hội nghị lớn.
- Cấp công trình: Được xác định là công trình cấp đặc biệt (trên cấp 1 theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam).
Quy mô xây dựng và các hạng mục đầu tư cốt lõi
Dự án bao gồm tổ hợp nhiều hạng mục công trình hiện đại trên tổng diện tích 64 ha:
- Tòa nhà Trung tâm Hội nghị Quốc gia: Diện tích sàn xây dựng khoảng 60.000 m2, nổi bật với phòng họp chính có sức chứa khoảng 3.800 chỗ ngồi.
- Hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan phụ trợ: Xây dựng quảng trường, bãi đỗ xe ngầm, hệ thống sân vườn, cây xanh, mặt nước, đường giao thông nội bộ và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ trên toàn bộ khuôn viên.
- Hạ tầng giao thông đô thị kết nối: Xây dựng các tuyến đường giao thông đô thị ở phía Tây và phía Bắc của khu đất dự án.
Cơ cấu tổng mức đầu tư và nguồn vốn thực hiện
Tổng mức đầu tư của dự án ước tính khoảng 4.281,2 tỷ VNĐ (tính theo tỷ giá quý III năm 2004: 1 USD = 15.740 VNĐ, 1 EUR = 19.180 VNĐ). Cơ cấu chi tiết nguồn vốn đầu tư bao gồm:
- Chi phí giải phóng mặt bằng: 170,1 tỷ VNĐ cho toàn bộ diện tích 64 ha.
- Chi phí xây dựng Tòa nhà Trung tâm Hội nghị Quốc gia: 2.648,9 tỷ VNĐ. Trong đó, chi phí xây lắp là 1.917,8 tỷ VNĐ (giá trị nhập khẩu chiếm 881,8 tỷ VNĐ); chi phí thiết bị và nội thất là 731,1 tỷ VNĐ (giá trị nhập khẩu chiếm 651,8 tỷ VNĐ).
- Chi phí hạ tầng kỹ thuật ngoài tòa nhà (gồm cả gara ngầm): 780,1 tỷ VNĐ. Trong đó, chi phí xây lắp chiếm 735 tỷ VNĐ và chi phí thiết bị chiếm 45,1 tỷ VNĐ.
- Chi phí khác và dự phòng: Chi phí khác là 478,2 tỷ VNĐ; chi phí dự phòng là 203,9 tỷ VNĐ.
- Giá trị nhập khẩu và thuế: Tổng giá trị nhập khẩu của toàn bộ dự án là 1.579,9 tỷ VNĐ (đã bao gồm 282,2 tỷ VNĐ thuế nhập khẩu). Vốn nhập khẩu thực tế sẽ được chuẩn xác sau khi phê duyệt tổng dự toán nhưng không vượt quá hạn mức quy định tại Quyết định này.
- Nguồn vốn và phương thức quản lý: Dự án sử dụng hoàn toàn nguồn vốn từ ngân sách nhà nước. Phương thức thực hiện tuân thủ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, do chủ đầu tư trực tiếp quản lý.
Tiến độ và thời gian hoàn thành dự án
Toàn bộ các hạng mục công trình bao gồm tòa nhà trung tâm, công trình phụ trợ, quảng trường, bãi đỗ xe ngầm, cảnh quan cây xanh, đường nội bộ, hạ tầng kỹ thuật trên khu đất 64 ha và các tuyến đường đô thị phía Tây, phía Bắc được triển khai thực hiện từ năm 2004 đến hết năm 2006. Trong đó, riêng công trình trọng điểm Trung tâm Hội nghị Quốc gia phải hoàn thành dứt điểm vào cuối tháng 9 năm 2006.
Phân công trách nhiệm thực hiện của các Bộ, ngành và địa phương
Để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình, Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Bộ Xây dựng: Chịu trách nhiệm chủ trì thực hiện các bước tiếp theo của dự án theo đúng quy trình quản lý đầu tư xây dựng; bảo đảm tiến độ, chất lượng, tiết kiệm chi phí; quản lý quy hoạch chi tiết khu vực (gồm Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Bảo tàng Hà Nội và tổ hợp khách sạn 5 sao); chủ trì vận động đầu tư tổ hợp khách sạn 5 sao; chỉ đạo tổ hợp nhà thầu khẩn trương chuẩn bị khởi công dự án vào quý IV năm 2004.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính: Có trách nhiệm cân đối và bố trí nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước hàng năm cho dự án, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội: Phối hợp chặt chẽ với Bộ Xây dựng thực hiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch; thực hiện điều chỉnh quy hoạch hệ thống thoát nước tại khu vực đường vành đai 3 và đường Láng - Hòa Lạc để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Văn phòng Chính phủ: Tiếp nhận quản lý, vận hành và sử dụng công trình Trung tâm Hội nghị Quốc gia sau khi công trình hoàn thành và đưa vào khai thác.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày ký. Ban Chỉ đạo nhà nước Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Bộ trưởng các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công an, Văn hóa - Thông tin, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cùng Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1133/2004/QĐ-TTG | Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2004 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRUNG TÂM HỘI NGHỊ QUỐC GIA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Xây dựng 16/2003/QH11 ngày 12 tháng 10 năm 2003;
Căn cứ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Bộ Xây dựng (tờ trình số 71/TTr-BXD ngày 12 tháng 10 năm 2004); ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 6110 BKH/TĐ&GSĐT ngày 24 tháng 9 năm 2004), Bộ Tài chính (công văn số 10650/TC-ĐT ngày 21 tháng 9 năm 2004), Bộ Công an (công văn số 1509/CV-BCA (V11) ngày 07 tháng 9 năm 2004), Bộ Văn hoá - Thông tin (công văn số 3296/VHTT-VP ngày 10 tháng 9 năm 2004), Bộ Tài nguyên và Môi trường (công văn số 3290/BTNMT-TĐ ngày 13 tháng 9 năm 2004) và ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (công văn số 3369/UB-KH&ĐT ngày 20 tháng 9 năm 2004),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Hội nghị Quốc gia với nội dung chính sau đây:
1. Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Hội nghị Quốc gia.
2. Chủ đầu tư: Bộ Xây dựng.
3. Địa điểm và diện tích sử dụng đất: diện tích khoảng 64 ha tại xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm và phường Trung Hoà, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
4. Mục tiêu đầu tư dự án:
Xây dựng Trung tâm Hội nghị Quốc gia với quy mô, hình thức tương xứng, cảnh quan kiến trúc hài hoà, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, trang thiết bị, tiện nghi sử dụng hiện đại, phù hợp theo tiêu chuẩn quốc tế, để tổ chức đại hội, các hội nghị lớn của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị, xã hội; các hội nghị quốc tế; các hoạt động chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế, thương mại có ý nghĩa quan trọng quốc gia và quốc tế; hội chợ, triển lãm trong nhà và ngoài trời trong thời gian không có hội nghị quốc gia, quốc tế lớn.
5. Nội dung và quy mô đầu tư dự án:
Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Hội nghị Quốc gia gồm các công trình chính sau đây:
- Công trình Trung tâm Hội nghị Quốc gia có diện tích sàn khoảng 60.000m2; trong đó phòng họp chính có quy mô khoảng 3.800 chỗ.
- Các công trình phụ trợ, kiến trúc cảnh quan tương xứng với Trung tâm Hội nghị Quốc gia; quảng trường và bãi đỗ xe ngầm; sân vườn, cây xanh, mặt nước, đường giao thông nội bộ và hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên toàn bộ diện tích khoảng 64 ha.
- Đường giao thông đô thị phía Tây và phía Bắc khu đất 64 ha.
- Trung tâm Hội nghị Quốc gia là công trình chủ thể, nằm trên diện tích 30 ha.
6. Cấp công trình: cấp đặc biệt (trên cấp 1 theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam).
7. Tổng mức đầu tư:
Tổng mức đầu tư Dự án khoảng 4.281,2 tỷ VNĐ (theo giá quý III năm 2004, tỷ giá 1 USD = 15.740 VNĐ,1 EUR = 19.180 VNĐ), với cơ cấu chính như sau:
a) Chi phí giải phóng mặt bằng toàn bộ khu đất 64 ha: 170,1 tỷ VNĐ.
b) Toà nhà Trung tâm Hội nghị Quốc gia: 2.648,9 tỷ VNĐ, bao gồm :
- Chi phí xây lắp: 1.917,8 tỷ VNĐ, trong đó giá trị nhập khẩu 881,8 tỷ VNĐ.
- Chi phí thiết bị và nội thất: 731,1 tỷ VNĐ, trong đó giá trị nhập khẩu 651,8 tỷ VNĐ.
c) Các hạng mục hạ tầng kỹ thuật ngoài Toà nhà Trung tâm Hội nghị Quốc gia (gồm cả gara ngầm): 780,1 tỷ VNĐ, bao gồm:
- Chi phí xây lắp: 735 tỷ VNĐ.
- Chi phí thiết bị: 45,1 tỷ VNĐ.
d) Chi phí khác: 478,2 tỷ VNĐ.
đ) Dự phòng phí: 203,9 tỷ VNĐ.
Tổng số giá trị nhập khẩu của Dự án là 1.579,9 tỷ VNĐ, trong đó thuế nhập khẩu là 282,2 tỷ VNĐ.
Vốn nhập khẩu được xác định chính thức sau khi phê duyệt tổng dự toán nhưng không vượt quá mức phê duyệt tại Quyết định này.
8. Nguồn vốn: ngân sách nhà nước.
9. Phương thức thực hiện dự án: Theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.
10. Hình thức quản lý thực hiện dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý.
11. Thời gian thực hiện dự án:
Công trình Trung tâm Hội nghị Quốc gia, các hạng mục công trình phụ trợ, quảng trường, bãi đỗ xe ngầm, sân vườn, cây xanh, đường nội bộ, hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên phạm vi 64 ha và đường đô thị phía Tây, phía Bắc khu đất : thực hiện từ năm 2004 đến hết năm 2006; trong đó công trình Trung tâm Hội nghị Quốc gia hoàn thành vào cuối tháng 9 năm 2006.
Điều 2. Giao các Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chính sau đây:
1. Giao Bộ Xây dựng chủ trì thực hiện các bước tiếp theo, theo trình tự quản lý đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tiến độ, khối lượng, chất lượng và tiết kiệm với giá thành hợp lý; quản lý kiến trúc, quy hoạch theo Quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng Trung tâm Hội nghị Quốc gia đã được Bộ Trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt (bao gồm Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Bảo tàng Hà Nội và tổ hợp khách sạn 5 sao); chủ trì tổ chức vận động các nhà đầu tư xây dựng tổ hợp khách sạn 5 sao và các dịch vụ khác; chỉ đạo Tổ hợp nhà thầu khẩn trương triển khai công tác chuẩn bị để khởi công Dự án vào quý IV năm 2004.
2. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối vốn đầu tư xây dựng Dự án trong kế hoạch ngân sách hàng năm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét.
3. Giao ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức thực hiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; điều chỉnh quy hoạch hệ thống thoát nước khu vực đường vành đai 3 và đường Láng - Hoà Lạc, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
| Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
- 1 Quyết định 79/2005/QĐ-BTC về Quy chế thưởng, phạt tiến độ thi công công trình Trung tâm Hội nghị Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 126/2003/QĐ-TTg về việc thành lập và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Cát Lái - cụm II, thành phố Hồ Chí Minh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 31/2005/QĐ-BXD về quy chế quản lý kiến trúc xây dựng khu vực xung quanh trung tâm hội nghị quốc gia do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Quyết định 1224/2002/QĐ-TTg thành lập và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 1194/2002/QĐ-TTg phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật giai đoạn II Khu công nghiệp Xuyên Á, tỉnh Long An do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 996/2002/QĐ-TTg thành lập và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Bắc Phú Cát, tỉnh Hà Tây do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Công văn số 03/CP-CN ngày 02/01/2004 của Chính phủ về việc lựa chọn địa điểm, dự kiến quy mô và tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng Trung tâm hội nghị Quốc gia
- 8 Nghị định 12/2000/NĐ-CP sửa đổi Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-Cp
- 1 Quyết định 79/2005/QĐ-BTC về Quy chế thưởng, phạt tiến độ thi công công trình Trung tâm Hội nghị Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 126/2003/QĐ-TTg về việc thành lập và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Cát Lái - cụm II, thành phố Hồ Chí Minh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 31/2005/QĐ-BXD về quy chế quản lý kiến trúc xây dựng khu vực xung quanh trung tâm hội nghị quốc gia do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Quyết định 1224/2002/QĐ-TTg thành lập và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 1194/2002/QĐ-TTg phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật giai đoạn II Khu công nghiệp Xuyên Á, tỉnh Long An do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 996/2002/QĐ-TTg thành lập và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Bắc Phú Cát, tỉnh Hà Tây do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Công văn số 03/CP-CN ngày 02/01/2004 của Chính phủ về việc lựa chọn địa điểm, dự kiến quy mô và tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng Trung tâm hội nghị Quốc gia
- 8 Nghị định 52/1999/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
- 9 Nghị định 12/2000/NĐ-CP sửa đổi Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-Cp
- 10 Luật xây dựng 2003