Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 1133/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành năm 2016 quy định chi tiết về đơn giá bình quân cho 01 ha trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa nghĩa vụ tài chính của các chủ đầu tư khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác mà không có điều kiện tự trồng rừng thay thế.

Đơn giá bình quân trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quyết định phân chia đơn giá trồng rừng thay thế thành hai khu vực địa lý khác nhau dựa trên đặc thù phụ cấp khu vực, cụ thể như sau:

1. Đối với các địa phương trên địa bàn tỉnh (ngoại trừ huyện Côn Đảo):

Mức đơn giá bình quân được phê duyệt là 65.692.127 đồng/ha (Sáu mươi lăm triệu sáu trăm chín mươi hai nghìn một trăm hai mươi bảy đồng trên một héc-ta). Cơ cấu chi phí chi tiết cho toàn bộ quá trình từ trồng, chăm sóc đến bảo vệ rừng định hình trong thời gian 05 năm bao gồm:

  • Chi phí trồng rừng và chăm sóc năm thứ nhất: 36.707.332 đồng/ha.
  • Chi phí chăm sóc rừng năm thứ hai: 8.876.190 đồng/ha.
  • Chi phí chăm sóc rừng năm thứ ba: 5.645.335 đồng/ha.
  • Chi phí chăm sóc rừng năm thứ tư: 4.699.105 đồng/ha.
  • Chi phí chăm sóc rừng năm thứ năm: 4.699.105 đồng/ha.
  • Chi phí bảo vệ rừng trong thời gian 5 năm: 5.065.060 đồng/ha.

2. Đối với địa bàn huyện Côn Đảo:

  • Do đặc thù địa lý hải đảo và áp dụng hệ số phụ cấp khu vực là 0,7; đơn giá bình quân trồng rừng thay thế tại huyện Côn Đảo được tính bằng 1,7 lần đơn giá bình quân áp dụng tại các địa phương khác trên đất liền (tương đương khoảng 111.676.616 đồng/ha).

Mục đích áp dụng và cơ chế điều chỉnh đơn giá

Quyết định quy định rõ phương thức áp dụng thực tế và thẩm quyền điều chỉnh đơn giá trong các trường hợp biến động thị trường:

  • Đối tượng và mục đích áp dụng: Đơn giá này là căn cứ pháp lý để các chủ dự án, tổ chức, cá nhân thực hiện phương án nộp tiền trồng rừng thay thế khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác mà không tự tổ chức trồng rừng thay thế được.
  • Cơ chế điều chỉnh đơn giá: Trong trường hợp có biến động lớn về chi phí vật liệu, chi phí nhân công và các yếu tố liên quan trực tiếp khác, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh đơn giá cho phù hợp với thực tế.

Trách nhiệm thi hành quyết định

Các cơ quan, tổ chức và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát việc thi hành quyết định này:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  • Giám đốc các Sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  • Giám đốc các Ban quản lý rừng trên địa bàn tỉnh.
  • Các tổ chức, cá nhân và cơ quan liên quan trực tiếp đến hoạt động chuyển mục đích sử dụng rừng và trồng rừng thay thế.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1133/QĐ-UBND

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 12 tháng 05 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐƠN GIÁ BÌNH QUÂN TRỒNG RỪNG THAY THẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CHỦ TỊCH UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; Thông tư số 26/2015/TT-BNNPTNT ngày 29/7/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013;

Căn cứ Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 24/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển sang mục đích sử dụng khác;

Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương, chế độ phụ cấp lương của Công ty Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 119/TTr-SNN-LN ngày 15/4/2016;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt đơn giá bình quân 01 ha trồng rừng thay thế (bao gồm trồng, chăm sóc rừng và bảo vệ rừng cho đến khi rừng trồng định hình) trên địa bàn tỉnh (trừ huyện Côn Đảo) là 65.692.127 đồng. (Sáu mươi lăm triệu sáu trăm chín mươi hai nghìn một trăm hai mươi bảy đồng). Trong đó:

1. Trồng rừng thay thế và chăm sóc năm thứ 1:

36.707.332 đồng

 

2. Chăm sóc rừng năm thứ 2:

8.876.190 đồng

 

3. Chăm sóc rừng năm thứ 3:

5.645.335 đồng

 

4. Chăm sóc rừng năm thứ 4:

4.699.105 đồng

 

5. Chăm sóc rừng năm thứ 5:

4.699.105 đồng

 

6. Bảo vệ rừng trong thời gian 5 năm:

5.065.060 đồng

 

Riêng tại địa bàn huyện Côn Đảo, trên cơ sở phụ cấp khu vực là 0,7; đơn giá bình quân 01 ha trồng rừng thay thế bằng 1,7 lần đơn giá bình quân trồng rừng thay thế nói trên tại các địa phương khác trên địa bàn tỉnh.

Điều 2.

1. Đơn giá bình quân 01 ha trồng rừng thay thế tại Điều 1 Quyết định này là cơ sở để các chủ dự án, tổ chức, cá nhân áp dụng phương án nộp tiền trồng rừng thay thế trong trường hợp các dự án chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác mà chủ dự án không có điều kiện tổ chức thực hiện trồng rừng thay thế.

2. Trong trường hợp có biến động lớn về chi phí vật liệu, chi phí nhân công và yếu tố liên quan; giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tham mưu, đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh đơn giá bình quân trồng thay thế trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Giám đốc các Ban quản lý rừng và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KT8.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Tuấn Quốc

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1133/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đơn giá bình quân trồng rừng thay thế trên địa bàn tinh Bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 1133/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/05/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Người ký: Lê Tuấn Quốc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/05/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1133/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đơ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký