TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Quyết định số 1138/2006/QĐ-UBND ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân tỉnh Quảng Ninh là văn bản pháp lý quan trọng, thiết lập khung khổ vận hành, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của các cơ quan, cá nhân tham gia vào công tác phòng không nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân tỉnh Quảng Ninh (ban hành kèm theo Quyết định số 1138/2006/QĐ-UBND).
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- Quy định chung và trách nhiệm thi hành
Quy chế xác định rõ thẩm quyền ban hành và các đầu mối chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện trực tiếp:
- Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm hướng dẫn và triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Quy chế này trên phạm vi toàn tỉnh.
- Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và toàn thể các thành viên thuộc Ban chỉ đạo.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh chủ chốt trong Ban chỉ đạo
Để đảm bảo công tác điều hành thống nhất và hiệu quả, Quy chế phân định chi tiết trách nhiệm của từng vị trí lãnh đạo:
- Trưởng ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân tỉnh:
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về mọi mặt hoạt động của Ban chỉ đạo; trực tiếp chỉ đạo và điều hành toàn bộ các hoạt động chung.
- Có thẩm quyền triệu tập và chủ trì các phiên họp định kỳ hoặc đột xuất của Ban chỉ đạo.
- Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định về phương hướng, chương trình, kế hoạch hoạt động sau khi đã được Ban chỉ đạo thảo luận và thông qua nghị quyết.
- Thực hiện phân công nhiệm vụ cụ thể cho Phó trưởng ban Thường trực và các ủy viên Ban chỉ đạo.
- Tổ chức công tác kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về hoạt động phòng không nhân dân tại các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Phó trưởng ban Thường trực:
- Giúp Trưởng ban điều hành các công việc thường xuyên của Ban chỉ đạo; trực tiếp chuẩn bị nội dung, chương trình hoạt động và thay mặt Trưởng ban điều hành khi được yêu cầu.
- Đôn đốc các ủy viên thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch công tác đã được phân công; trực tiếp chỉ đạo cơ quan giúp việc cho Ban chỉ đạo.
- Giúp Trưởng ban tổ chức, chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện công tác phòng không nhân dân tại các sở, ban, ngành và địa phương.
- Khi được Trưởng ban ủy quyền, có thẩm quyền tổ chức và chủ trì các cuộc họp của Ban chỉ đạo; ký các văn bản báo cáo gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân Trung ương.
- Các ủy viên Ban chỉ đạo:
- Chủ động đề xuất các giải pháp, biện pháp về công tác phòng không nhân dân, đặc biệt là các nội dung liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị do mình đại diện.
- Chuẩn bị ý kiến đóng góp đối với các vấn đề đưa ra thảo luận trong các phiên họp hoặc tham gia góp ý bằng văn bản do Ban chỉ đạo gửi đến.
- Chỉ đạo xây dựng chương trình hành động cụ thể về phòng không nhân dân tại cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch chung đã được thông qua; tổ chức thực hiện công tác phòng không nhân dân đối với các đối tượng thuộc quyền quản lý theo đúng quy định tại Nghị định số 65/2002/NĐ-CP của Chính phủ.
- Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ khác do Trưởng ban chỉ đạo phân công.
- Phương thức hoạt động và cơ chế phối hợp công tác
Quy chế thiết lập một cơ chế vận hành chặt chẽ, liên tục và có sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan quân sự và dân sự:
- Nguyên tắc hoạt động: Ban chỉ đạo hoạt động dưới sự lãnh đạo, điều hành trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy trí tuệ tập thể, thiểu số phục tùng đa số và thực hiện theo Kết luận của Trưởng ban hoặc Phó ban Thường trực (khi được ủy quyền). Các ủy viên chịu trách nhiệm cá nhân trực tiếp về phần việc được phân công.
- Cơ chế lấy ý kiến: Trưởng ban hoặc Phó trưởng ban Thường trực gửi các nội dung, đề án, kế hoạch phòng không nhân dân yêu cầu tham gia ý kiến bằng văn bản về cơ quan thường trực (Ban phòng không thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Ninh) theo đúng thời hạn quy định.
- Chế độ hội họp: Ban chỉ đạo họp định kỳ mỗi năm một lần vào tháng cuối năm. Trong trường hợp có nhiệm vụ đột xuất hoặc theo yêu cầu của Ban chỉ đạo phòng không Trung ương, hoặc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ đạo sẽ triệu tập phiên họp bất thường.
- Công tác lập kế hoạch và diễn tập: Trong quá trình hoạt động, Trưởng ban chỉ đạo phải thông qua kế hoạch và chương trình công tác năm, đề ra phương hướng cho các năm tiếp theo, đặc biệt chú trọng vào nhiệm vụ tổ chức diễn tập phòng không nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện.
- Chế độ thông tin, báo cáo: Sau mỗi phiên họp, cơ quan giúp việc có trách nhiệm ghi biên bản, tổng hợp tình hình để báo cáo bằng văn bản gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân Trung ương.
- Thẩm quyền ký và đóng dấu văn bản: Các văn bản do Trưởng ban chỉ đạo ký sẽ sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đối với các văn bản trước khi có sự ủy quyền chính thức, Phó ban Thường trực ký và sử dụng con dấu của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.
- Cơ quan thường trực giúp việc: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh giao cho cơ quan Phòng không tỉnh làm nhiệm vụ giúp việc cho Ban chỉ đạo tỉnh, trụ sở làm việc được đặt tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.
- Kinh phí hoạt động:
- Kinh phí hoạt động của cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo được bố trí trong ngân sách bảo đảm cho công tác Quốc phòng giao cho Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh hàng năm để lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán theo quy định pháp luật.
- Kinh phí hoạt động của các thành viên Ban chỉ đạo (hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm) do chính cơ quan, đơn vị cử thành viên đó tự chi trả và bảo đảm.
- Tổ chức thực hiện và sửa đổi, bổ sung quy chế
Quy trình tổ chức thực hiện và điều chỉnh quy chế được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp với thực tiễn:
- Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo do chính Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân tỉnh xem xét, thảo luận và quyết định dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ.
- Tất cả các thành viên Ban chỉ đạo, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm nghiêm túc thực hiện Quy chế này. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh nội dung cần thay đổi, bổ sung, Ban chỉ đạo sẽ tiến hành điều chỉnh thống nhất và thông báo chính thức bằng văn bản đến các đơn vị liên quan.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1138/2006/QĐ-UBND | Hạ Long, ngày 27 tháng 04 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26-11-2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 3-12-2004;
Căn cứ Nghị định số 65/2002/NĐ-CP ngày 01-7-2002 của Thủ tướng Chính phủ về công tác Phòng không nhân dân, Thông tư số 118/2004/TT-BQP ngày 07-11-2004 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 65/2002/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 580/2006/QĐ-UBND ngày 20-02-2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc thành lập Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân của tỉnh;
Xét báo cáo đề nghị của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Ninh, tại Tờ trình số 349/TT-BCH ngày 23-02-2006,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Giao cho Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân tỉnh hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chế này.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các thành viên Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân tỉnh căn cứ Quyết định thi hành.
|
| TM. UBND TỈNH QUẢNG NINH |
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1138/2006/QĐ-UBND ngày 27-4-2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Phòng không nhân dân là một nội dung quan trọng trong xây dựng nền Quốc phòng toàn dân, là một bộ phận của thế trận chiến tranh nhân dân, là một trong các hoạt động của cơ quan Nhà nước; các tổ chức xã hội và nhân dân trên mặt trận đối không.
Mục đích của công tác Phòng không nhân dân là phòng tránh, đánh trả và khắc phục hậu quả các hành động đột nhập, tiến công đường không của địch, góp phần bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ tài sản của Nhà nước, tính mạng tài sản của nhân dân.
Phạm vi của công tác Phòng không nhân dân được tổ chức thực hiện từ Trung ương đến địa phương trên phạm vi cả nước, được chuẩn bị, triển khai thực hiện trong thời bình và khi có chiến tranh; do toàn dân tham gia trong đó lực lượng vũ trang địa phương làm nòng cốt.
Chương 1.
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 1. Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân là cơ quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định về phương hướng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch hoạt động công tác về Phòng không nhân dân tại địa phương.
Điều 2. Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân có các nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Nghiên cứu, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương, phương hướng, kế hoạch chỉ đạo các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố về công tác Phòng không nhân dân.
2. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc tổ chức thực hiện và giải quyết các vấn đề về công tác Phòng không nhân dân ở các sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
3. Phối hợp với các Tổ chức Chính trị, tổ chức Xã hội, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân thực hiện công tác Phòng không nhân dân.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao về Phòng không nhân dân.
Chương 2.
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN CHỈ ĐẠO
Điều 3. Ban Thường trực của Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân tỉnh gồm:
1. Trưởng ban.
2. Phó Trưởng ban Thường trực.
3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Ninh.
Điều 4. Nhiệm vụ của Ban Thường trực Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân tỉnh.
1. Giải quyết công việc của Ban chỉ đạo giữa hai kỳ họp.
2. Chuẩn bị nội dung và chương trình làm việc của các kỳ họp Ban chỉ đạo, đôn đốc kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác Phòng không nhân dân ở các đơn vị.
Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân tỉnh.
1. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về mọi mặt hoạt động đó.
2. Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân.
3. Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định về phương hướng, chương trình, kế hoạch hoạt động về công tác Phòng không nhân dân sau khi được Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân thảo luận và quyết nghị.
4. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho Phó trưởng ban Thường trực và các ủy viên.
5. Tổ chức kiểm tra công tác Phòng không nhân dân ở các sở, Ban, Ngành và các huyện, thị xã, thành phố.
Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó trưởng ban Thường trực:
1. Giúp Trưởng ban điều hành các công việc thường xuyên của Ban chỉ đạo.
2. Chuẩn bị về nội dung, chương trình hoạt động của Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân, thay mặt Trưởng ban điều hành các hoạt động đó.
3. Đôn đốc các ủy viên Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân thực hiện chương trình, kế hoạch công tác đã được phân công, chỉ đạo cơ quan giúp việc cho Ban chỉ đạo.
4. Giúp Trưởng ban tổ chức, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác Phòng không nhân dân ở các sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
5. Khi được Trưởng ban ủy quyền, tổ chức và chủ trì các cuộc họp của Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân và ký các văn bản báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân Trung ương.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của các ủy viên Ban chỉ đạo:
1. Đề xuất các giải pháp, biện pháp về công tác Phòng không nhân dân, nhất là những phần việc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan do mình đại diện.
2. Chuẩn bị ý kiến về những vấn đề đưa ra thảo luận trong các phiên họp của Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân hoặc lấy ý kiến vào văn bản do Ban chỉ đạo gửi đến.
3. Chỉ đạo xây dựng chương trình hành động về công tác Phòng không nhân dân của cơ quan, đơn vị mình theo chương trình kế hoạch công tác Phòng không nhân dân đã được Ban chỉ đạo thông qua. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác Phòng không nhân dân đối với các đối tượng thuộc quyền quản lý theo Nghị định số 65/2002/NĐ-CP của Chính phủ về công tác Phòng không nhân dân.
4. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công.
Chương 3.
PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG VÀ MỐI QUAN HỆ CỦA BAN CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
Điều 8. Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân hoạt động dưới sự lãnh đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy trí tuệ tập thể, thiểu số phục tùng đa số và thực hiện theo Kết luận của Trưởng ban hoặc Phó ban Thường trực (khi được Trưởng ban ủy quyền). Các ủy viên chịu trách nhiệm trực tiếp về việc thực hiện nhiệm vụ công tác Phòng không nhân dân theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
Điều 9. Trưởng ban chỉ đạo hoặc Phó trưởng ban Thường trực (khi được Trưởng ban ủy quyền) gửi các nội dung, chương trình, đề án, kế hoạch và tài liệu về Phòng không nhân dân và yêu cầu tham gia ý kiến bằng văn bản gửi về cơ quan thường trực Phòng không nhân dân tỉnh (Ban phòng không - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Ninh) đúng thời gian quy định.
Điều 10. Mỗi năm Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân họp một lần (vào tháng cuối năm), khi có nhiệm vụ đột xuất, hoặc theo yêu cầu của Ban chỉ đạo phòng không Trung ương, hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Ban chỉ đạo triệu tập phiên họp bất thường.
Điều 11. Trong quá trình hoạt động, Trưởng ban chỉ đạo phải thông qua kế hoạch và chương trình trong năm, đề ra phương hướng cho những năm tới, đặc biệt là nhiệm vụ diễn tập phòng không nhân dân cấp tỉnh và huyện.
Điều 12. Sau mỗi phiên họp, cơ quan Phòng không nhân dân giúp việc cho Ban chỉ đạo ghi biên bản, tổng hợp tình hình, báo cáo bằng văn bản với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân Trung ương.
Điều 13. Các văn bản do Trưởng ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân tỉnh ký và đóng dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh (trước khi ủy quyền thì Phó ban Thường trực ký và đóng dấu của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh).
Điều 14. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh giao cho cơ quan Phòng không tỉnh giúp việc Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân tỉnh; trụ sở đặt tại Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh.
Điều 15. Kinh phí hoạt động của cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân được tính trong ngân sách đảm bảo cho công tác Quốc phòng giao cho Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh hàng năm dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán theo quy định của Pháp luật. Kinh phí hoạt động của các thành viên ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân tỉnh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, do các đơn vị có thành viên tham gia tự bảo đảm.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân do Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân tỉnh xem xét và quyết định theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
Điều 17. Các thành viên trong Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện theo quy chế này. Quá trình thực hiện có gì thay đổi, bổ sung Ban chỉ đạo công tác Phòng không nhân dân sẽ điều chỉnh thống nhất và thông báo bằng văn bản.
- 1 Nghị định 65/2002/NĐ-CP về việc công tác phòng không nhân dân
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Thông tư 118/2004/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 65/2002/NĐ-CP về công tác phòng không nhân dân do Bộ Quốc phòng ban hành
- 1 Quyết định 249/2005/QĐ-UBND về quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban Nhân Thành Phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 09/2007/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân Quận 8 do Ủy ban nhân dân Quận 8 ban hành
- 3 Chỉ thị 12/2006/CT-UBND tăng cường chỉ đạo công tác phòng không nhân dân do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 1 Quyết định 249/2005/QĐ-UBND về quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban Nhân Thành Phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Nghị định 65/2002/NĐ-CP về việc công tác phòng không nhân dân
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Quyết định 09/2007/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân Quận 8 do Ủy ban nhân dân Quận 8 ban hành
- 6 Thông tư 118/2004/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 65/2002/NĐ-CP về công tác phòng không nhân dân do Bộ Quốc phòng ban hành
- 7 Chỉ thị 12/2006/CT-UBND tăng cường chỉ đạo công tác phòng không nhân dân do tỉnh Quảng Ngãi ban hành