Giới thiệu chung về Quyết định 1139/2005/QĐ-CTN
Quyết định số 1139/2005/QĐ-CTN là văn bản pháp lý do Chủ tịch nước ban hành, quyết định về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với các cá nhân có nguyện vọng và đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Quyết định này thể hiện chính sách nhất quán, nhân đạo của Nhà nước Việt Nam trong việc tạo điều kiện cho kiều bào và người gốc Việt Nam được khôi phục quyền công dân, gắn bó pháp lý trở lại với quê hương.
Nội dung chi tiết và các điều khoản thi hành
Văn bản quy định rõ ràng các nội dung cốt lõi về đối tượng áp dụng, thời điểm phát sinh hiệu lực và trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân liên quan:
- Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam (Điều 1): Chủ tịch nước quyết định cho phép 10 cá nhân (gồm các ông, bà) có tên cụ thể trong Danh sách kèm theo Quyết định được chính thức trở lại quốc tịch Việt Nam. Kể từ thời điểm quyết định có hiệu lực, các cá nhân này sẽ được hưởng đầy đủ các quyền công dân và có nghĩa vụ tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam.
- Hiệu lực thi hành (Điều 2): Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký. Việc quy định hiệu lực tức thời giúp nhanh chóng giải quyết các thủ tục hành chính tiếp theo cho công dân, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người được trở lại quốc tịch không bị gián đoạn.
- Trách nhiệm thực hiện (Điều 2): Các cơ quan và cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm:
- Thủ tướng Chính phủ.
- Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
- Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.
- Các cá nhân có tên trong Danh sách được cho trở lại quốc tịch Việt Nam tại Điều 1.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Quyết định 1139/2005/QĐ-CTN là cơ sở pháp lý trực tiếp để các cơ quan chức năng thực hiện việc đăng ký hộ tịch, cấp giấy tờ tùy thân (như căn cước, hộ chiếu) cho các cá nhân được trở lại quốc tịch. Sự phối hợp chặt chẽ giữa Chính phủ, Bộ Tư pháp và Văn phòng Chủ tịch nước đảm bảo tính nghiêm minh, chính xác và kịp thời trong công tác quản lý nhà nước về quốc tịch.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1139/2005/QĐ-CTN | Hà Nội, ngày 30 tháng 09 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CHO TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ hợp thứ 10;
Căn cứ vào Luật quốc tịch Việt Nam năm 1998;
Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 48/CP-XDPL ngày 20/4/2005,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 10 ông (bà) có tên trong Danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các ông (bà) có tên trong Danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH NƯỚC |
DANH SÁCH
NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Kèm theo quyết định số 1139/2005/QĐ-CTN ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chủ tịch nước)
1. Trương Thị Bích Thùy, sinh ngày 28/9/1974 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: số 5/8 đường Bị Nội, khóm 11, phường Bì Nội, thành phố Thụ Lâm, huyện Đài Bắc, Đài Loan.
2. Ngô Thị Hoài Tâm, sinh ngày 06/7/1978 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: 24/12 Tân Ôn, khóm 11, Ôn Để, Thủy Lâm, Vân Lâm, Đài Loan.
3. Nguyễn Hoàng Long, sinh ngày 14/12/1989 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nam
Hiện trú tại: số 8/1/2 ngõ 24, đường Văn Hóa, tổ 12, phường Phúc Đán, thành phố Bình Trấn, huyện Đào Viên, Đài Loan.
4. La Yến Bình, sinh ngày 28/02/1977 tại thành phố Hồ Chí Minh. Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: số 38 Thôn Mông Chính, khóm 15, thôn Nội Giang, xã Đại Nội, huyện Đài Nam, Đài Loan.
5. Nguyễn Thanh Thủy, sinh ngày 19/5/1968 tại Vĩnh Long. Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: số 473 đường Vĩnh Thanh, khóm 4, phường Thủy Vĩ, thành phố Trung Lịch, huyện Đài Bắc, Đài Loan.
6. Nguyễn Thị Minh Thư, sinh ngày 04/5/1975 tại Đồng Nai. Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: số 20/9110/112, đường Cơ Kim Nhất, khóm 14, phường Hưng Liêu, khu An Lạc, thành phố Cơ Long, Đài Loan.
7. Nguyễn Thị Ngọc Chua, sinh năm 1975 tại Sóc Trăng. Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: số 3, Peitou, Yen Cheng, Kaohsiung, Đài Loan.
8. Hùynh Thanh Tuyền, sinh ngày 20/10/1975 tại Cần Thơ. Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: số 21, ngõ 133, đường Phú An Nhị, khóm 18, phường Nam Thành, thành phố Phượng Sơn, huyện Cao Hùng, Đài Loan.
9. Huỳnh Lê Yến Oanh, sinh ngày 20/5/1971 tại Long An. Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: số 220, đường Thanh Hải, đoạn 2, khóm 25, phường Thượng Thạch, khu Tây Đồn, thành phố Đài Trung, Đài Loan.
10. Nguyễn Thị Ngọc Điệp, sinh ngày 08/4/1957 tại thành phố Hà Nội. Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: tổ 11, bản Nông Đuộng Nửa, quận Xỉ-Khột-Ta-Bong, thành phố Viên Chăn, CHDCND Lào./.
- 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 do Quốc hội ban hành
- 2 Quyết định 535/2006/QĐ-CTN về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 3 Hiến pháp năm 1992
- 4 Luật Quốc tịch Việt Nam 1998
- 5 Quyết định 525/2007/QĐ-CTN về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 6 Quyết định 1882/QĐ-CTN năm 2012 về cho trở lại quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành