Quyết định 1146/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch phát triển cụm công nghiệp (CCN) trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020 đưa ra định hướng chiến lược, mục tiêu cụ thể và các giải pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp địa phương, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Quan điểm phát triển cụm công nghiệp:
- Quy hoạch phát triển các CCN phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bến Tre trong giai đoạn đến năm 2020.
- Ưu tiên phát triển các CCN có quy mô hợp lý, phục vụ nhu cầu di dời và mở rộng sản xuất các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản tại khu vực.
- Phát triển công nghiệp phải gắn liền với đảm bảo an ninh, quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.
- Mục tiêu phát triển cụ thể qua các giai đoạn:
- Giai đoạn 2011 - 2015: Huy động nguồn lực đầu tư hạ tầng trong và ngoài hàng rào CCN. Mở rộng và thành lập mới có chọn lọc các CCN, đưa tổng diện tích đất CCN lên khoảng 335 - 350 ha. Phấn đấu tỷ lệ lấp đầy bình quân đạt trên 50% diện tích đất công nghiệp cho thuê; thu hút thêm 1.300 - 1.500 tỷ đồng vốn đầu tư sản xuất và tạo việc làm cho 15 - 18 nghìn lao động.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tiếp tục mở rộng và thành lập mới một số CCN với diện tích tăng thêm khoảng 230 - 250 ha, nâng tổng diện tích CCN toàn tỉnh lên khoảng 580 - 600 ha. Phấn đấu tỷ lệ lấp đầy bình quân đạt từ 60% - 70%; thu hút khoảng 2.200 - 2.500 tỷ đồng vốn đầu tư sản xuất và tạo việc làm cho 20 - 25 nghìn lao động.
- Danh sách quy hoạch chi tiết 14 cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre:
- CCN Bình Thới (huyện Bình Đại): Vị trí tại ấp Bình Thới, thị trấn Bình Đại. Diện tích quy hoạch dự kiến 12 ha, mở rộng thêm 5,4 ha, tổng diện tích sau mở rộng là 17,4 ha. Tổng vốn đầu tư dự kiến 69,6 tỷ đồng.
- CCN thị trấn - An Đức (huyện Ba Tri): Vị trí tại thị trấn Ba Tri và xã An Đức. Diện tích quy hoạch dự kiến 20,6 ha, mở rộng thêm 15 ha, tổng diện tích sau mở rộng là 35,6 ha. Tổng vốn đầu tư dự kiến 142,4 tỷ đồng.
- CCN An Hoà Tây (huyện Ba Tri): Vị trí tại xã An Hoà Tây. Diện tích quy hoạch dự kiến 25 ha, mở rộng thêm 25 ha, tổng diện tích sau mở rộng là 50 ha. Tổng vốn đầu tư dự kiến 200 tỷ đồng.
- CCN Phong Nẫm (huyện Giồng Trôm): Vị trí tại xã Phong Nẫm. Diện tích quy hoạch dự kiến 10,3 ha, mở rộng thêm 30 ha, tổng diện tích sau mở rộng là 40,3 ha. Tổng vốn đầu tư dự kiến 161,2 tỷ đồng.
- CCN Phong Nẫm 2 (huyện Giồng Trôm): Vị trí tại xã Phong Nẫm. Diện tích quy hoạch dự kiến 50 ha, mở rộng thêm 20 ha, tổng diện tích sau mở rộng là 70 ha. Tổng vốn đầu tư dự kiến 280 tỷ đồng.
- CCN Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm): Vị trí tại xã Thạnh Phú Đông. Diện tích quy hoạch dự kiến 15 ha, mở rộng thêm 15 ha, tổng diện tích sau mở rộng là 30 ha. Tổng vốn đầu tư dự kiến 120 tỷ đồng.
- CCN Cảng An Nhơn (huyện Thạnh Phú): Vị trí tại xã An Nhơn. Diện tích quy hoạch dự kiến 14 ha, mở rộng thêm 3 ha, tổng diện tích sau mở rộng là 17 ha. Tổng vốn đầu tư dự kiến 68 tỷ đồng.
- CCN thị trấn Thạnh Phú (huyện Thạnh Phú): Vị trí tại thị trấn Thạnh Phú. Diện tích quy hoạch dự kiến 10 ha, không mở rộng, tổng diện tích là 10 ha. Tổng vốn đầu tư dự kiến 40 tỷ đồng.
- CCN Sơn Quy (huyện Chợ Lách): Vị trí tại ấp Sơn Quy, thị trấn Chợ Lách. Diện tích quy hoạch dự kiến 20 ha, mở rộng thêm 20 ha, tổng diện tích sau mở rộng là 40 ha. Tổng vốn đầu tư dự kiến 160 tỷ đồng.
- CCN An Thạnh (huyện Mỏ Cày Nam): Vị trí tại xã An Thạnh. Diện tích quy hoạch dự kiến 20 ha, mở rộng thêm 15 ha, tổng diện tích sau mở rộng là 35 ha. Tổng vốn đầu tư dự kiến 140 tỷ đồng.
- CCN Khánh Thạnh Tân (huyện Mỏ Cày Bắc): Vị trí tại xã Khánh Thạnh Tân. Diện tích quy hoạch dự kiến 50 ha, mở rộng thêm 20 ha, tổng diện tích sau mở rộng là 70 ha. Tổng vốn đầu tư dự kiến 280 tỷ đồng.
- CCN Tân Thành Bình (huyện Mỏ Cày Bắc): Vị trí tại xã Tân Thành Bình. Diện tích quy hoạch dự kiến 33 ha, không mở rộng, tổng diện tích là 33 ha. Tổng vốn đầu tư dự kiến 132 tỷ đồng.
- CCN An Hoá (huyện Châu Thành): Vị trí tại xã An Hoá. Diện tích quy hoạch dự kiến 20 ha, mở rộng thêm 15 ha, tổng diện tích sau mở rộng là 35 ha. Tổng vốn đầu tư dự kiến 140 tỷ đồng.
- CCN Phú Hưng (thành phố Bến Tre): Vị trí tại xã Phú Hưng. Diện tích quy hoạch dự kiến 30 ha, mở rộng thêm 20 ha, tổng diện tích sau mở rộng là 50 ha. Tổng vốn đầu tư dự kiến 200 tỷ đồng.
- Tổng cộng toàn tỉnh: Tổng diện tích quy hoạch ban đầu là 329,9 ha, diện tích mở rộng là 203,4 ha, tổng diện tích sau mở rộng đạt 533,3 ha. Tổng nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng ước tính khoảng 2.133,2 tỷ đồng.
- Kế hoạch và cơ cấu nguồn vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật:
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 2.133,2 tỷ đồng. Trong đó, vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật chiếm 1.599,9 tỷ đồng; vốn đền bù và tái định cư chiếm 533,3 tỷ đồng.
- Phân kỳ đầu tư: Giai đoạn 2011 - 2015 cần 1.319,6 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020 cần 813,6 tỷ đồng.
- Cơ cấu huy động vốn: Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ khoảng 7,0% (tương đương 152,66 tỷ đồng, bao gồm 106,7 tỷ đồng hỗ trợ giải tỏa đền bù, 42 tỷ đồng hỗ trợ xây dựng hạ tầng và 4,9 tỷ đồng hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết). Vốn huy động từ các nhà đầu tư và các nguồn vốn vay khác chiếm khoảng 93,0% (tương đương 1.979,5 tỷ đồng).
- Các giải pháp đồng bộ thực hiện quy hoạch:
- Tuân thủ quy hoạch: Quy hoạch là căn cứ pháp lý để xem xét quyết định thành lập, kêu gọi đầu tư và di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư. Đối với CCN đã hình thành, tập trung thu hút đầu tư lấp đầy và chuyển đổi theo quy chế quản lý. Đối với CCN mới, bắt buộc lập Báo cáo đầu tư thành lập theo đúng quy định của Bộ Công Thương.
- Đồng bộ hạ tầng kỹ thuật: Gắn kết chặt chẽ hạ tầng trong và ngoài hàng rào CCN để tạo sức hút đầu tư. Xây dựng cơ chế thu hút các nguồn vốn xã hội hóa đầu tư hạ tầng ngoài hàng rào.
- Phát triển hạ tầng xã hội: Triển khai các chính sách xây dựng nhà ở, công trình công cộng phục vụ người lao động tại khu vực CCN bằng nguồn vốn ngân sách kết hợp huy động xã hội hóa.
- Xúc tiến đầu tư: Lựa chọn nhà đầu tư hạ tầng có năng lực tài chính và kinh nghiệm. Huy động các đơn vị chuyên ngành (điện, nước, viễn thông) cùng tham gia đầu tư. Áp dụng chính sách ưu đãi thông thoáng, ổn định.
- Tạo nguồn vốn đầu tư: Tranh thủ nguồn vốn khuyến công trung ương và địa phương để hỗ trợ san lấp mặt bằng, làm đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước thải tại các địa bàn khó khăn. Áp dụng ưu đãi thuế, đất đai, tín dụng cho doanh nghiệp.
- Bồi thường, giải phóng mặt bằng: Thực hiện nhất quán cơ chế Nhà nước đứng ra thu hồi đất theo quy định pháp luật. Công khai minh bạch phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư để bảo đảm hài hòa lợi ích của người dân bị thu hồi đất.
- Đào tạo nguồn nhân lực: Liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp và các trường nghề để đào tạo theo nhu cầu thực tế. Ưu tiên đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp bị thu hồi đất chuyển sang làm công nghiệp.
- Bảo vệ môi trường: Đánh giá tác động môi trường ngay từ khâu lập dự án quy hoạch chi tiết. Chỉ tiếp nhận các dự án đáp ứng đầy đủ điều kiện bảo vệ môi trường để hướng tới phát triển bền vững.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Sở Công Thương: Là cơ quan chủ trì, phối hợp công bố và triển khai quy hoạch; thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng CCN; tham gia ý kiến thiết kế cơ sở; tham mưu xây dựng Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về CCN trên địa bàn tỉnh.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển hạ tầng CCN trong kế hoạch hàng năm và dài hạn.
- Các Sở, ngành liên quan: Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ chuyên ngành theo chức năng được giao.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo cơ quan chuyên môn làm đầu mối quản lý nhà nước về CCN; thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng; lập hồ sơ thành lập, mở rộng, quy hoạch chi tiết và triển khai đầu tư xây dựng các CCN trên địa bàn quản lý.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1146/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 19 tháng 6 năm 2012 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2020
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg;
Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thẩm định số 30/BB-HĐTĐ ngày 01 tháng 11 năm 2011 về việc họp thẩm định Đề án Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 363/TTr-SCT ngày 14 tháng 6 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
- Quy hoạch phát triển CCN trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020, phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn này.
- Ưu tiên phát triển các CCN có quy mô hợp lý, phục vụ nhu cầu di dời và mở rộng sản xuất các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản tại khu vực, gắn với đảm bảo an ninh, quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái.
a) Mục tiêu chung:
Quy hoạch phát triển các CCN nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của tỉnh, góp phần tăng trưởng công nghiệp và dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
b) Mục tiêu cụ thể:
* Giai đoạn 2011-2015:
- Huy động nguồn lực của mọi thành phần kinh tế tiếp tục đầu tư hạ tầng trong và ngoài hàng rào CCN. Mở rộng một số CCN có điều kiện phát triển thuận lợi và thành lập mới một cách có chọn lọc, đưa tổng diện tích đất các CCN trên địa bàn tỉnh đến năm 2015 lên khoảng 335-350ha.
- Thu hút đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp vào CCN. Phấn đấu đến năm 2015, đưa tỷ lệ lấp đầy bình quân trên địa bàn tỉnh đạt trên 50% diện tích đất công nghiệp cho thuê; thu hút thêm khoảng 1.300-1.500 tỷ đồng vốn đầu tư vào phát triển sản xuất; tạo thêm việc làm cho 15-18 nghìn lao động.
* Giai đoạn từ 2016 đến 2020:
- Tiếp tục mở rộng và thành lập mới một số CCN với diện tích tăng thêm khoảng 230-250ha, đưa tổng diện tích đến năm 2020 khoảng 580 đến 600ha.
- Phấn đấu đến năm 2020, đưa tỷ lệ lấp đầy bình quân các CCN trên địa bàn tỉnh đạt từ 60%-70% diện tích đất công nghiệp cho thuê; thu hút khoảng 2.200-.500 tỷ đồng vốn đầu tư vào phát triển sản xuất; tạo thêm việc làm cho 20-25 nghìn lao động.
3. Quy hoạch phát triển CCN trên địa bàn tỉnh đến năm 2020:
Số lượng, diện tích quy hoạch các CCN từng địa phương như sau:
| STT | Tên cụm công nghiệp | Vị trí | Diện tích QH dự kiến (ha) | Diện tích QH mở rộng (ha) | Diện tích QH sau mở rộng (ha) | Vốn đầu tư (tỷ đồng) |
| 1 | CNN Bình Thới | Ấp Bình Thới, TT. Bình Đại | 12 | 5,4 | 17,4 | 69,6 |
| 2 | CNN thị trấn - An Đức | Thị trấn Ba Tri, xã An Đức, huyện Ba Tri | 20,6 | 15 | 35.6 | 142,4 |
| 3 | CNN An Hoà Tây | Xã An Hoà Tây, huyện Ba Tri | 25 | 25 | 50 | 200 |
| 4 | CNN Phong Nẫm | Xã Phong Nẫm, huyện Giồng Trôm | 10,3 | 30 | 40,3 | 161,2 |
| 5 | CNN Phong Nẫm 2 | Xã Phong Nẫm, huyện Giồng Trôm | 50 | 20 | 70 | 280 |
| 6 | CNN Thạnh Phú Đông | Xã Thạnh Phú Đông, huyện Giồng Trôm | 15 | 15 | 30 | 120 |
| 7 | CNN Cảng An Nhơn | Xã An Nhơn, huyện Thạnh Phú | 14 | 3 | 17 | 68 |
| 8 | CCN thị trấn Thạnh Phú | Thị trấn Thạnh Phú, huyện Thạnh Phú | 10 | - | 10 | 40 |
| 9 | CNN Sơn Quy | Ấp Sơn Quy, TT. Chợ Lách | 20 | 20 | 40 | 160 |
| 10 | CNN An Thạnh | Xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam | 20 | 15 | 35 | 140 |
| 11 | CNN Khánh Thạnh Tân | Xã Khánh Thạnh Tân, huyện Mỏ Cày Bắc | 50 | 20 | 70 | 280 |
| 12 | CNN Tân Thành Bình | Xã Tân Thành Bình, huyện Mỏ Cày Bắc | 33 | - | 33 | 132 |
| 13 | CNN An Hoá | Xã An Hoá, huyện Châu Thành | 20 | 15 | 35 | 140 |
| 14 | CNN Phú Hưng | Xã Phú Hưng, TP. Bến Tre | 30 | 20 | 50 | 200 |
|
| Tổng số | 329,9 | 203,4 | 533,3 | 2.133,2 | |
4. Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN:
4.1. Nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng CCN:
Tổng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng các CCN trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020: 2.133,2 tỷ đồng.
Trong đó:
- Vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật: 1.599,9 tỷ đồng.
- Vốn đền bù, tái định cư: 533,3 tỷ đồng.
* Phân kỳ vốn đầu tư:
- Giai đoạn 2011-2015 là 1.319,6 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016-2020 là 813,6 tỷ đồng.
4.2. Cơ cấu huy động vốn:
- Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ (khoảng 7,0% VĐT): 152,66 tỷ đồng.
+ Hỗ trợ 20% chi phí giải toả, đền bù: 106,7 tỷ đồng.
+ Hỗ trợ xây dựng hạ tầng: 42 tỷ đồng.
+ Hỗ trợ chi phí lập quy hoạch chi tiết: 4,9 tỷ đồng.
- Vốn huy động nhà đầu tư, vốn vay khác: (khoảng 93,0%): 1.979,5 tỷ đồng.
5. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch:
5.1. Phát triển CCN phải tuân thủ theo Quy hoạch đã được phê duyệt:
Quy hoạch phát triển các CCN trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt sẽ là căn cứ để xem xét, quyết định thành lập, kêu gọi đầu tư xây dựng hạ tầng, di dời các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đang gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm ra khỏi làng nghề, khu dân cư.
5.1.1. Đối với các CCN đã hình thành:
Thực hiện việc chuyển đổi theo đúng quy định của Quy chế quản lý CCN và các quy định hiện hành Nhà nước. Tập trung thu hút đầu tư để lấp đầy các CCN đã được hình thành. Thường xuyên theo dõi, đánh giá tình hình triển khai thực tế, đề xuất phương án xử lý đối với các CCN.
5.1.2. Đối với các CCN dự kiến thành lập mới:
Ngoài đáp ứng các điều kiện theo quy định, phải lập Báo cáo đầu tư thành lập CCN với các nội dung theo Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý CCN.
5.2. Xây dựng CCN phải gắn với đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khu vực:
Quy hoạch xây dựng CCN phải gắn liền cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào CCN để tạo môi trường hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Cần có những cơ chế, chính sách thích hợp để thu hút các nguồn vốn khác nhau tham gia đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng ngoài hàng rào.
5.3. Xây dựng và triển khai chính sách hạ tầng xã hội đối với khu vực xây dựng CCN:
Trong quá trình xây dựng và phát triển CCN phải xây dựng và triển khai chính sách phát triển hạ tầng xã hội như nhà ở, các công trình công cộng... đối với khu vực. Ngoài việc sử dụng một phần vốn từ ngân sách nhà nước, cần huy động các nguồn lực khác của xã hội bằng những cơ chế thích hợp, ưu đãi.
5.4. Tăng cường công tác vận động xúc tiến đầu tư vào CCN:
- Việc chọn nhà đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng CCN có đủ năng lực tài chính, kinh nghiệm quản lý hạ tầng, có mối quan hệ khách hàng rộng là điều kiện tiên quyết quyết định đến kết quả, hiệu quả hoạt động của CCN sau này.
- Ngoài sự hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cần phải huy động các nguồn vốn khác từ các đơn vị kinh doanh cấp điện, nước, thông tin liên lạc cùng tham gia đầu tư xây dựng và kinh doanh các dịch vụ này.
- Vận động thu hút đầu tư vào CCN phải được thực hiện trên cơ sở những chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư thông thoáng, hấp dẫn và có sự thống nhất, ổn định cao.
5.5. Giải pháp tạo nguồn vốn:
5.5.1. Sử dụng vốn ngân sách để hỗ trợ phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào:
Tranh thủ các nguồn vốn khuyến công của Trung ương và dành một phần nguồn vốn khuyến công của địa phương cho đầu tư phát triển hạ tầng CCN trên địa bàn, nhất là tại địa bàn khó khăn và đặc biệt khó khăn, tập trung vào các hạng mục: San lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, hệ thống xử lý nước thải.
5.5.2. Tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư:
- Có chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng cho các doanh nghiệp đầu tư vào CCN. Xây dựng hoàn thiện và thực hiện nhất quán một cách công khai minh bạch hệ thống cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư kinh doanh hạ tầng CCN.
- Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng CCN tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng ưu đãi nhằm nâng cao khả năng huy động vốn đầu tư hạ tầng CCN.
5.6. Giải pháp về bồi thường, giải phóng mặt bằng xây dựng CCN:
- Thực hiện đồng bộ và nhất quán cơ chế Nhà nước đứng ra thu hồi đất theo đúng các quy định của pháp luật. Tăng cường hiệu lực của các quy định pháp luật về chính sách đất đai, kết hợp giữa biện pháp thuyết phục, tuyên truyền ý thức pháp luật với các biện pháp cưỡng chế thu hồi đất.
- Công khai hoá dự án, phương án tổng thể xây dựng CCN và phương án bồi thường, hỗ trợ, giải quyết hài hoà quyền lợi của người bị thu hồi đất. Đảm bảo được sự đồng bộ về cơ chế, chính sách sát với thực tiễn.
5.7. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực gắn với nhu cầu phát triển CCN:
- Khuyến khích các tổ chức, đơn vị đào tạo nghề mở các lớp đào tạo nghề gần nơi phát triển CCN để trực tiếp đào tạo nghề cho những lao động nông nghiệp có đất được chuyển đổi sang sản xuất công nghiệp. Triển khai thực hiện tốt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn để đáp ứng nhu cầu lao động của các CCN.
- Liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp trong CCN với các trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh để đào tạo nhân lực đáp ứng đúng nhu cầu của doanh nghiệp về ngành nghề, số lượng, chất lượng.
- Tăng cường công tác dịch vụ cung ứng nguồn nhân lực nhằm khơi thông thị trường lao động, tạo điều kiện cho người lao động và người sử dụng lao động dễ dàng tiếp cận được với nhau khi có nhu cầu.
5.8. Giải pháp về bảo vệ và xử lý môi trường, phát triển bền vững CCN:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và người lao động trong việc phòng ngừa và bảo vệ môi trường.
- Đối với CCN thành lập mới, việc quy hoạch tổng thể bảo vệ môi trường phải được thực hiện ngay từ khi lập dự án. Trong quy hoạch chi tiết, ngoài việc bố trí mặt bằng cho các nhà máy, nhất thiết phải đề cập đến phương án bảo vệ môi trường.
- Thực hiện việc lựa chọn, chấp thuận các dự án có đủ điều kiện về sản xuất, về đảm bảo điều kiện môi trường nhằm phát triển bền vững các CCN.
Điều 2. Tổ chức quản lý và thực hiện Quy hoạch
1. Sở Công Thương: Chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương công bố, tuyên truyền và triển khai thực hiện nội dung của Quy hoạch; thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng CCN trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng và các dự án đầu tư xây dựng công trình trong CCN theo thẩm quyền; đề xuất và thực hiện các cơ chế, chính sách, quy định liên quan đến phát triển CCN; tham mưu xây dựng Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với CCN trên địa bàn.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương và các ngành liên quan xây dựng và cân đối nguồn vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng CCN trong các kế hoạch hàng năm, dài hạn.
3. Các cơ quan trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh: Tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với cơ quan chủ trì triển khai các công việc liên quan để thực hiện Quy hoạch.
4. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Chỉ đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng trong việc thực hiện chức năng cơ quan đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về CCN.
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, Uỷ ban nhân dân cấp xã (phường) hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư... để nhanh chóng triển khai thực hiện xây dựng CCN trên địa bàn.
- Chỉ đạo lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch CCN trên địa bàn; chỉ đạo lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai đầu tư xây dựng các CCN trên địa bàn sau khi được phê duyệt.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Bưu chính viễn thông, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 1069/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 – 2020, tầm nhìn 2030
- 2 Quyết định 1860/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và dự toán lập Quy hoạch phát triển Cụm công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025
- 3 Quyết định 22/2012/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2012- 2020
- 4 Quyết định 1421/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch mạng lưới các khu công nghiệp, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp huyện, thị xã và cụm tiểu thủ công nghiệp làng nghề xã, thị trấn tỉnh Hà Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2015
- 5 Quyết định 872/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt đề cương và dự toán Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn giai đoạn 2011-2020, có xét đến năm 2025 do tỉnh Điện Biên ban hành
- 6 Quyết định 634/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Bình Thuận đến 2020
- 7 Quyết định 49/2013/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2013-2020
- 8 Quyết định 2415/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, có xét đến năm 2025
- 9 Quyết định 630/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 105/2009/QĐ-TTg về quy chế quản lý cụm Công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 39/2009/TT-BCT thực hiện quy chế quản lý cụm công nghiệp kèm theo Quyết định 105/2009/QĐ-TTg do Bộ Công thương ban hành
- 4 Quyết định 1069/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 – 2020, tầm nhìn 2030
- 5 Quyết định 1860/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và dự toán lập Quy hoạch phát triển Cụm công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025
- 6 Quyết định 22/2012/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2012- 2020
- 7 Quyết định 1421/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch mạng lưới các khu công nghiệp, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp huyện, thị xã và cụm tiểu thủ công nghiệp làng nghề xã, thị trấn tỉnh Hà Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2015
- 8 Quyết định 872/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt đề cương và dự toán Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn giai đoạn 2011-2020, có xét đến năm 2025 do tỉnh Điện Biên ban hành
- 9 Quyết định 634/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Bình Thuận đến 2020
- 10 Quyết định 49/2013/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2013-2020
- 11 Quyết định 2415/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, có xét đến năm 2025