Quyết định số 115-HĐBT được Hội đồng Bộ trưởng ban hành năm 1992 quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch biên giới. Quyết định này thiết lập khung pháp lý quan trọng nhằm quản lý hoạt động trao đổi hàng hóa qua biên giới của cư dân và các tổ chức kinh tế, đồng thời điều tiết nguồn thu ngân sách nhà nước đối với hoạt động thương mại biên mậu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của Quyết định
Văn bản xác định rõ ràng phạm vi điều chỉnh và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách thuế tiểu ngạch biên giới:
- Đối tượng chịu thuế: Toàn bộ hàng hóa được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu theo hình thức tiểu ngạch biên giới khi đi qua các cửa khẩu, đường biên giới Việt Nam đều thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch.
- Đối tượng nộp thuế: Tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa tiểu ngạch biên giới đều có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định.
Quy định về thuế suất đối với hàng hóa tiểu ngạch
Chính sách thuế suất đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tiểu ngạch được phân chia cụ thể dựa trên danh mục biểu thuế chính ngạch hiện hành:
- Đối với các mặt hàng tiểu ngạch có tên trong danh mục Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu chính ngạch (ban hành kèm theo Nghị định số 110/HĐBT ngày 31/3/1991 của Hội đồng Bộ trưởng): Áp dụng mức thuế suất quy định tại biểu thuế chính ngạch này. Tuy nhiên, để bảo đảm mức thu tối thiểu, riêng các mặt hàng có mức thuế suất chính ngạch dưới 5% sẽ được áp dụng thống nhất mức thuế suất là 5%.
- Đối với các mặt hàng tiểu ngạch không nằm trong danh mục Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu chính ngạch: Áp dụng thống nhất một mức thuế suất chung là 5%.
Căn cứ và phương pháp xác định giá tính thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và chống thất thu thuế, Quyết định quy định chi tiết về căn cứ và giá tính thuế như sau:
- Căn cứ tính thuế: Dựa trên số lượng thực tế của từng mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu tiểu ngạch; giá tính thuế quy định; và thuế suất tương ứng của mặt hàng đó.
- Giá tính thuế: Là giá mua hoặc giá bán của mặt hàng tại cửa khẩu được ghi nhận trong hợp đồng thương mại. Trường hợp mức giá ghi trong hợp đồng thấp hơn mức giá tối thiểu do Bộ Tài chính quy định, cơ quan thuế sẽ áp dụng mức giá tối thiểu của Bộ Tài chính để tính thuế.
- Thẩm quyền quyết định giá của địa phương: Đối với những mặt hàng chưa được quy định trong bảng giá tối thiểu của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới có trách nhiệm căn cứ vào giá thực tế tại cửa khẩu để ban hành giá tính thuế áp dụng tại địa phương, đồng thời phải thông báo cho Bộ Tài chính trước khi ban hành.
- Tỷ giá quy đổi: Tỷ giá giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ dùng để tính thuế được áp dụng theo công bố chính thức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Thời hạn nộp thuế
Quyết định quy định nghiêm ngặt về thời điểm hoàn thành nghĩa vụ thuế nhằm ngăn chặn tình trạng trốn thuế:
- Đối với hàng hóa xuất khẩu tiểu ngạch: Người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi hàng hóa được vận chuyển qua biên giới.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu tiểu ngạch: Người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông trên thị trường nội địa.
Chế tài xử lý vi phạm
Văn bản đưa ra các biện pháp xử lý nghiêm khắc đối với cả người nộp thuế và cán bộ thực thi công vụ có hành vi vi phạm:
- Đối với người nộp thuế: Hành vi gian lậu thuế sẽ bị xử phạt tiền từ 2 đến 5 lần số thuế gian lậu. Trường hợp trốn thuế với số lượng lớn, hoặc đã bị xử phạt hành chính từ 3 lần trở lên mà vẫn tiếp tục vi phạm, hoặc phạm tội trong các trường hợp nghiêm trọng khác sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự. Bộ Tài chính có trách nhiệm quy định cụ thể các hành vi gian lậu và mức phạt tương ứng.
- Đối với cán bộ thuế và cá nhân liên quan: Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tham ô, chiếm dụng tiền thuế phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Nhà nước và bị xử lý kỷ luật, phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp bao che, hợp thức hóa chứng từ cho người trốn thuế, cố ý làm trái quy định hoặc lạm thu của người nộp thuế cũng phải bồi thường thiệt hại, hoàn trả tiền lạm thu và chịu các hình thức xử lý kỷ luật hoặc hình sự tương ứng.
Quy trình giải quyết khiếu nại về thuế
Quyết định thiết lập quy trình giải quyết khiếu nại rõ ràng nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế:
- Nguyên tắc khiếu nại: Người nộp thuế không đồng ý với số thuế phải nộp hoặc quyết định xử phạt vẫn phải chấp hành nộp tiền trước, sau đó mới thực hiện quyền khiếu nại.
- Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại lần đầu trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đơn.
- Cơ quan thuế Trung ương: Giải quyết trong thời hạn 20 ngày nếu người nộp thuế không đồng ý với quyết định giải quyết của cấp tỉnh.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính: Là cấp giải quyết cuối cùng, có trách nhiệm xử lý dứt điểm khiếu nại trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan để tổ chức lực lượng hải quan và cơ quan thuế phối hợp thu thuế hiệu quả, phù hợp với đặc thù của từng địa bàn biên giới. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm ban hành hướng dẫn chi tiết thi hành quyết định này.
Quyết định số 115-HĐBT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 115-HĐBT | Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 1992 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ THUẾ XUẤT,THUẾ NHẬP KHẨU TIỂU NGẠCH BIÊN GIỚI
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Để thực hiện Điều 5 và Điều 15 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991;
Theo đề nghị của Bộ Tài chính,
Điều 1. Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế:
1. Hàng hoá được phép xuất, nhập khẩu tiểu ngạch biên giới theo đúng quy định khi xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch theo quy định tại quyết định này.
2. Tất cả các đối tượng có hàng hoá xuất, nhập khẩu tiểu ngạch như tại điểm 1 điều này đều là đối tượng nộp thuế theo quy định tại quyết định này.
Điều 2. Thuế suất đối với hàng hoá xuất nhập khẩu tiểu ngạch biên giới được quy định như sau:
1. Các mặt hàng xuất, nhập khẩu tiểu ngạch có trong danh mục biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (chính ngạch) thì áp dụng thuế suất trong biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định kèm theo Nghị định 110/HĐBT ngày 31 tháng 3 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng. Riêng các mặt hàng xuất, nhập khẩu tiểu ngạch có trong danh mục biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu (chính ngạch) có thuế suất dưới 5% thì áp dụng thống nhất 5%.
2. Các mặt hàng xuất, nhập khẩu tiểu ngạch không có trong danh mục Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (chính ngạch) kèm theo Nghị định số 110/HĐBT thì áp dụng thống nhất 5%.
1. Giá tính thuế hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu là giá bán, giá mua mặt hàng đó tại cửa khẩu ghi trong hợp đồng. Trường hợp giá ghi trong hợp đồng thấp hơn giá tối thiểu do Bộ Tài chính quy định, thì giá tính thuế là giá tối thiểu do Bộ Tài chính quy định.
2. Những mặt hàng không có trong bảng giá tối thiểu do Bộ Tài chính quy định thì Uỷ ban nhân dân các tỉnh biên giới căn cứ vào nguyên tắc xác định giá tính thuế tại điểm 1 điều này, quy định giá tính thuế những mặt hàng đó áp dụng tại địa phương phù hợp với giá thực tế tại cửa khẩu. Trước khi Uỷ ban nhân dân tỉnh biên giới ban hành giá tính thuế những mặt hàng đó, thông báo cho Bộ tài chính biết. Tỷ giá giữa đồng Việt Nam và tiền nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.
- Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu tiểu ngạch biên giới của các đối tượng nộp thuế.
- Giá tính thuế quy định tại
- Thuế suất của mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu tiểu ngạch biên giới quy định tại Điều 2 quyết định này.
Thuế xuất khẩu hàng hoá tiểu ngạch biên giới phải nộp trước khi xuất khẩu hàng hoá qua biên giới, thuế nhập khẩu hàng hoá tiểu ngạch biên giới phải nộp trước khi đưa hàng hoá vào thị trường trong nước.
a) Đối tượng nộp thuế có hành vi gian lậu trong việc nộp thuế thì bị phạt từ 2 đến 5 lần số thuế gian lậu, nếu trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị phạt hành chính từ 3 lần số thuế gian lậu trở lên mà vẫn tiếp tục trốn thuế với số lượng lớn hoặc phạm tội trong các trường hợp nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại điều 169 của Bộ luật Hình sự.
Bộ Tài chính quy định cụ thể các hành vi gian lậu và mức phạt tiền tương ứng đối với từng hành vi gian lậu.
b) Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch biên giới thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số thuế đã chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Cán bộ thuế và cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che hợp thức hoá chứng từ cho người trốn lậu thuế hoặc cố ý làm trái quy định của quyết định này, lạm thu của đối tượng nộp thuế thì tuỳ theo mức độ mà phải bị bồi thường cho Nhà nước số thuế đã để trốn lậu hoặc phải hoàn trả cho đối tượng nộp thuế số tiền đã lạm thu, bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Giải quyết khiếu nại:
Đối tượng nộp thuế nếu không đồng ý với số thuế mà cơ quan thuế yêu cầu phải nộp hoặc quyết định xử phạt của cơ quan thuế thì một mặt vẫn phải chấp hành việc nộp thuế hoặc quyết định xử phạt; mặt khác có quyền và cần phải khiếu nại với cơ quan thuế cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, cơ quan thuế cấp tỉnh, thành phố phải giải quyết xong. Nếu đối tượng nộp thuế không đồng ý với cách giải quyết của cơ quan thuế cấp tỉnh, thành phố thì khiếu nại đến cơ quan thuế Trung ương. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, cơ quan thuế Trung ương phải giải quyết xong. Nếu đối tượng nộp thuế vẫn không đồng ý với cách giải quyết của cơ quan thuế Trung ương thì khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trong thời hạn 30 ngày, Bộ trưởng Bộ Tài chính phải xử lý xong việc khiếu nại.
Điều 9. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 10. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành Quyết định này.
Điều 11. Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1 Thông tư 09-TC/TCT năm 1992 hướng dẫn thực hiện về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch biên giới do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 61-TT/LB năm 1992 quy trình nghiệp vụ thu thuế xuất nhập khẩu tiểu ngạch do Bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 315/TCHQ-GQ năm 1992 hướng dẫn Quyết định 115-HĐBT 1992 về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch biên giới do Tổng cục hải quan ban hành
- 4 Thông tư 13-TC/NSNN năm 1992 sửa đổi mục lục Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng 1981
- 2 Thông tư 09-TC/TCT năm 1992 hướng dẫn thực hiện về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch biên giới do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư liên tịch 61-TT/LB năm 1992 quy trình nghiệp vụ thu thuế xuất nhập khẩu tiểu ngạch do Bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông tư 315/TCHQ-GQ năm 1992 hướng dẫn Quyết định 115-HĐBT 1992 về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch biên giới do Tổng cục hải quan ban hành
- 5 Thông tư 13-TC/NSNN năm 1992 sửa đổi mục lục Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1991